Kích thước van bướm: bảng quy đổi DN – phi – inch và cách chọn size

21/09/2022 LÊ ĐĂNG 4 PHÚT ĐỌC 159 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Chọn đúng kích thước là bước đầu tiên để van bướm lắp vừa đường ống, vận hành nhẹ và không gây sụt áp quá mức. Bài viết này giải thích các thông số kích thước cần quan tâm, bảng quy đổi DN – phi – inch thông dụng và cách chọn size van chính xác. Nếu bạn chưa nắm cấu tạo, hãy xem trước van bướm là gì.

Tầm quan trọng kích thước van bướm

Dải kích thước của van bướm

Van bướm được sản xuất trong dải rất rộng, phổ biến từ DN50 đến DN1000 và lớn hơn theo đơn đặt hàng. Thông thường:

  • DN50 – DN600: có đủ kiểu wafer, lug và hai mặt bích.
  • Trên DN600: chủ yếu là kiểu hai mặt bích để đảm bảo độ cứng vững.

Kiểu kết nối ảnh hưởng trực tiếp đến chiều dài lắp đặt và cách bắt bu lông – xem bài phân biệt van bướm wafer, lug và mặt bích.

Bảng quy đổi kích thước van bướm thông dụng

DN (đường kính danh nghĩa) là “tên gọi” của size van, còn phi là đường kính ngoài của ống thép. Ví dụ van DN50 lắp cho ống phi 60.

DNInchPhi ống thép (mm, tham khảo)
DN502″60
DN652½”76
DN803″90
DN1004″114
DN1255″140
DN1506″168
DN2008″219
DN25010″273
DN30012″324
DN35014″356
DN40016″406
DN50020″508

Ống nhựa (UPVC, HDPE) có đường kính ngoài khác ống thép, cần đối chiếu theo tiêu chuẩn của ống. Các size từ DN500 trở lên thường phải đặt hàng theo dự án.

Kích thước van bướm thông dụng
Kích thước van bướm thông dụng

Các thông số kích thước cần quan tâm

Trên catalogue hoặc bản vẽ van có nhiều kích thước, nhưng khi chọn mua bạn chỉ cần chú ý mấy thông số sau. Cách đọc các thông số này trên bản vẽ hệ thống, xem thêm ký hiệu van bướm trong bản thiết kế.

Đường kính danh nghĩa (DN)

Phải trùng với DN của đường ống và mặt bích. Không chọn van nhỏ hơn ống để “tiết kiệm” vì sẽ gây sụt áp và mòn đĩa.

Chiều dài lắp đặt (face-to-face)

Là độ dày thân van giữa hai mặt bích. Thông số này quyết định khoảng hở phải chừa trên đường ống. Van wafer mỏng nhất, van hai mặt bích dài nhất.

Chiều cao van

Tính từ đáy thân đến đỉnh bộ vận hành (tay gạt, hộp số tay quay, bộ điện, bộ khí nén). Size càng lớn chiều cao càng tăng, nên cần kiểm tra khoảng trống phía trên khi lắp đặt van bướm, nhất là trong hộp kỹ thuật, trần hoặc hầm bơm.

Tiêu chuẩn mặt bích và lỗ bu lông

Van và mặt bích ống phải cùng tiêu chuẩn (JIS 10K, BS PN10/PN16, ANSI 150…) để lỗ bu lông trùng nhau. Chiều dài bu lông xuyên van wafer phụ thuộc cả độ dày van và mặt bích – tra nhanh ở bảng tra kích thước bu lông.

Thông số van bướm
Thông số van bướm

Cách chọn kích thước van bướm chính xác

  1. Xác định DN và vật liệu ống: đo đường kính ngoài hoặc xem bản vẽ để quy đổi ra DN.
  2. Kiểm tra lưu lượng và tốc độ dòng chảy: van phải cho đủ lưu lượng mà không sụt áp quá mức; với van điều tiết, tính theo hệ số Cv.
  3. Xác định tiêu chuẩn mặt bích, áp suất, nhiệt độ: chọn PN và vật liệu gioăng phù hợp.
  4. Chọn kiểu vận hành theo size: size nhỏ thường dùng tay gạt, size lớn nên dùng tay quay hoặc bộ điều khiển – xem chọn tay gạt hay tay quay theo kích thước.
  5. Kiểm tra không gian lắp đặt: chiều cao, chiều dài và hướng thao tác.
Các thông số kích thước khác của van bướm
Các thông số kích thước khác của van bướm

Sau khi chốt DN, bạn có thể tham khảo bảng giá van bướm theo kích thước để dự trù ngân sách. Các bước chọn van đầy đủ (vật liệu, thương hiệu, nhà cung cấp) có trong bài lưu ý lựa chọn van bướm.

Cần hỗ trợ chọn size?

Gửi cho Viva thông tin đường ống (DN, vật liệu, tiêu chuẩn mặt bích, áp suất, môi chất), kỹ thuật sẽ đề xuất đúng mẫu van. Hotline/Zalo. Hoặc xem ngay các dòng van bướm đủ size DN50–DN600.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Viết một bình luận