Đồng hồ áp suất

Hiển thị 1–30 của 46 kết quả

-2%
49.000
-44%
100.000
-43%
40.000
-25%
150.000
-6%
47.000
-13%
350.000
-12%
30.000
-3%
146.000
-3%
145.000
-5%
200.000
-6%
80.000
-6%
470.000
-2%
197.000
-22%
155.000
-1%
199.000
-3%
195.000
-1%
285.000
-37%
95.000
-5%
95.000
-5%
57.000
-2%
197.000
-4%
96.000
-11%
80.000
-20%
40.000
-4%
53.000
-12%
29.000
-14%
43.000
-4%
67.000
-2%
167.000
-40%
40.000

Đồng hồ áp suất là gì?

Đồng hồ áp suất hay còn gọi là áp kế, nó được sử dụng để đo áp suất của các loại lưu chất như nước, dầu, khí hoặc hơi.

Việc cần phải đo áp suất của dòng chảy là rất cần thiết bởi mỗi hệ thống khi hoạt động đều có một chỉ số áp suất định mức nhất định để hệ thống có thể hoạt động bình thường, khi vượt quá áp suất thì sẽ ảnh hưởng đến hệ thống, vì vậy cần có một đồng hồ đo áp suất để có thể căn chỉnh và kiểm soát áp suất phù hợp.

Tìm hiểu đồng hồ áp suất
Tìm hiểu đồng hồ áp suất

Tìm hiểu một số đơn vị đo áp suất

Pa (Pasca): là một đơn vị đo áp suất trong hệ đo lường quốc tế. 1 Pa = 1N/m2.

Kpa: Viết tắt của Kilopasca 1Kpa = 1000 Pa.

Mpa: Viết tắt của Megapasca 1 Mpa = 1 000 000 Pa.

Bar: Đơn vị này được sử dụng phổ biến ở Châu Âu cũng như Việt Nam, 1bar = 100 000 Pa.

Psi: Được viết tắt của từ Pounds per square inch, 1 Psi = 0.0689 Bar.

Atm: Viết tắt của Atmotphe, 1 atm = 101325 Pa, 1 atm = 1 bar.

Đơn vị đo áp suất
Đơn vị đo áp suất

Cấu tạo của sản phẩm đồng hồ áp suất

Vỏ đồng hồ: Vỏ đồng hồ thường được cấu tạo tự dòng vật liệu inox 304, inox 316, nhựa, thép mạ… Bộ phận vỏ này giúp bảo vệ các chi tiết ở trong của thiết bị, chúng bảo vệ các chi tiết bên trong khỏi tác nhân bên ngoài như bụi, nước…

Kim đồng hồ: Kim đồng hồ hoạt động theo chuyển động tròn để hiển thị chỉ số áp suất.

Mặt hiển thị: Là một bảng thang đo áp suất, bảng thang đo này được tính toán chuyển đổi để đạt độ chính xác nhất.

Ống Bourdon: Áp suất sẽ được tác động lên ống này làm ông này biến dạng và làm quay kim đồng hồ để có thể đọc được chỉ số áp suất.

Bộ phận truyền chuyển động: Bộ phận này liên kết bộ phận ống bourdon với bộ phận kim đo, có chức năng phát tín hiệu cho kim đo.

Chân kết nối: Dùng để kết nối đồng hồ với hệ thống.

Cấu tạo đồng hồ áp suất
Cấu tạo đồng hồ áp suất

Phân loại đồng hồ đo áp suất phổ biến

Phân loại dựa vào hoạt động của đồng hồ

Đồng hồ áp suất màng

Đồng hồ áp suất màng có một màng ngăn bên trong đồng hồ, khi có áp lực tác động, màng ngăn bị tác động làm thay đổi độ võng, từ đó có thể xác định được áp suất của lưu chất.

Thiết kế màng ngăn này còn giúp ngăn chặn các tạp chất có trong lưu chất đi vào bên trong giúp đồng hồ có thể hoạt động chính xác hơn.

Đồng hồ áp suất dạng màng
Đồng hồ áp suất dạng màng

Đồng hồ áp suất ống Bourdon

Được thiết kế với bộ phận cảm biến chính là ống Bourdon được uốn dạng chữ C. Áp suất tác động đến ống Bourdon sẽ làm ống Bourdon biến dạng và làm thay đổi độ cong của ống, ống Bourdon chữ C này được liên kết với một bánh răng, bánh răng này sẽ làm quay kim đồng hồ.

Đồng hồ áp suất ống Bourdon
Đồng hồ áp suất ống Bourdon

Đồng hồ áp suất điện tử

Đồng hồ áp suất điện tử chuyển đổi áp suất thành tín hiệu điện và hiển thị trên một màn hình điện tử. Sản phẩm này có độ chính xác cao và việc đọc chỉ số áp suất dễ dàng hơn.

Các thiết bị này cho khả năng đo chính xác, độ chính xác và độ tin cậy cao cùng với khả năng đo nhanh nhạy.

Đồng hồ áp suất điện từ
Đồng hồ áp suất điện từ

Đồng hồ áp suất 3 kim

Chúng được thiết kế với dạng đồng hồ có tiếp điểm điện. Với dòng này thì ngoài chức năng đo và hiển thị áp suất chúng còn được thiết kế kiểm soát áp suất trong hệ thống tự động.

Trong các áp kế này được thiết kế với 3 kim đồng hồ thường có 3 màu là màu đỏ, màu đen và màu xanh. Kim màu đen thể hiện áp suất thực tế của hệ thống, kim màu xanh là áp suất tối đa, kim màu đỏ là áp suất tối thiểu.

Đồng hồ áp suất 3 kim
Đồng hồ áp suất 3 kim

Phân loại đồng hồ áp suất dựa vào thiết kế mặt

Đồng hồ áp suất mặt khô

Sản phẩm đồng hồ áp suất mặt dầu mang lại nhiều ưu điểm trong quá trình sử dụng. Tuy nhiên, tại một số ứng dụng chúng lại không thể sử dụng được, đặc biệt là tại các ứng dụng hơi nóng. Tại các ứng dụng này, đặc điểm là chúng có nhiệt độ cao, mà loại dầu Glixerin, chúng thường bị biến đổi màu khi gặp nhiệt độ cao, gây cản trở cho việc quan sát kết quả đo.

Vì vậy, tại các ứng dụng này phải sử dụng sản phẩm đồng hồ đo áp suất mặt khô. Các sản phẩm này được thiết kế không có dầu trong mặt đồng hồ, vì vậy chúng không có khả năng chống rung chấn.

Đồng hồ áp suất mặt khô
Đồng hồ áp suất mặt khô

Đồng hồ áp suất mặt dầu

Sản phẩm đồng hồ áp suất mặt dầu được thiết kế mặt đồng hồ có chứa dầu, thường sử dụng loại dầu Glixerin. Với thiết kế này giúp cho sản phẩm này có khả năng chống rung và giảm chấn. Giúp giảm ảnh hưởng của rung chấn đến hoạt động đo của đồng hồ.

Bên cạnh đó với thiết kế này còn giúp cơ cấu được bôi trơn và hạn chế được sự oxy hóa gây ra, giúp kéo dài tuổi thọ cho đồng hồ.

Đồng hồ áp suất mặt dầu
Đồng hồ áp suất mặt dầu

Phân loại dựa vào thiết kế chân kết nối

Đồng hồ đo áp suất chân đứng

Đồng hồ áp suất chân đứng có đặc điểm đó là chúng được thiết kế với bộ phận chân kết nối thẳng đứng so với mặt của đồng hồ.

Đồng hồ áp suất chân đứng
Đồng hồ áp suất chân đứng

Đồng hồ đo áp suất chân sau

Đồng hồ áp suất chân sau được thiết kế với bộ phận chân kết nối đặt nằm sau mặt đồng hồ, chúng thường được sử dụng lắp đặt tại các vị trí thấp hơn so với tầm nhìn, điều này giúp mang lại khả năng quan sát dễ dàng hơn.

Đồng hồ áp suất chân sau
Đồng hồ áp suất chân sau

Phân loại dựa vào vật liệu cấu tạo

Đồng hồ đo áp suất inox

Chúng được thiết kế bộ phận vỏ được cấu tạo từ dòng vật liệu inox. Vì vậy, chúng có độ bền cao, không bị oxy hóa bởi môi trường, có thể lắp đặt tại các ứng dụng có tính ăn mòn tốt.

Đồng hồ áp suất inox
Đồng hồ áp suất inox

Đồng hồ đo áp suất nhựa

Dòng sản phẩm này có cấu tạo vỏ từ dòng vật liệu nhựa, thường là vật liệu nhựa PP. Các sản phẩm này có thiết kế gọn nhẹ, vật liệu không bị gỉ sét và có độ bền khá tốt.

đồng hồ áp suất vỏ nhựa
đồng hồ áp suất vỏ nhựa

Đồng hồ đo áp suất vỏ nhôm

Có bộ phận vỏ được cấu tạo từ dòng vật liệu hợp kim nhôm. Dòng vật liệu này có tính linh hoạt cao, trọng lượng nhẹ vì vậy các sản phẩm này sẽ có trọng lượng nhẹ dễ dàng vận chuyển, dễ dàng lắp đặt.

Đồng hồ áp suất vỏ nhôm
Đồng hồ áp suất vỏ nhôm

Các thương hiệu đồng hồ áp suất

Đồng hồ đo áp suất Wika

Đồng hồ áp suất Wika là sản phẩm đồng hồ đo áp suất của Đức có nguồn gốc xuất xứ tại Đức.

Các sản phẩm này được sản xuất dựa trên tiêu chuẩn Châu Âu vì vậy có thể đảm bảo về chất lượng, độ chính xác và độ tin cậy của chúng.

Các sản phẩm đồng hồ áp suất của Wika có hai dòng sản phẩm phổ biến đó là dạng màng và dạng ống Bourdon.

Đồng hồ áp suất Wika
Đồng hồ áp suất Wika

Đồng hồ áp suất Wise

Đồng hồ áp suất Wise là sản phẩm được sản xuất bởi thương hiệu Wise Hàn Quốc. Thương hiệu Wise đã rất phổ biến và được sử dụng rộng rãi.

Các sản phẩm này được đánh giá cao về chất lượng, sản phẩm có độ chính xác cao, thiết kế đa dạng, chúng được sử dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia kể các những quốc gia khó tính như EU, Châu Mỹ…

Đồng hồ áp suất Wise
Đồng hồ áp suất Wise

Đồng hồ đo áp suất Ligi

Đồng hồ áp suất Ligi là sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ tại Đài Loan, thương hiệu Ligi là thương hiệu đồng hồ áp suất khá là nổi tiếng của Đài Loan chúng có chất lượng khá tốt.

Đồng hồ áp suất Ligi
Đồng hồ áp suất Ligi

Đồng hồ đo áp suất KK gauges

Đây là dòng sản phẩm được sản xuất bởi thương hiệu KK gauges – là 1 thương hiệu chuyên sản xuất các thiết bị đo lường của Đài Loan.

Các sản phẩm đồng hồ đo áp suất KK gauges được sử dụng khá là rộng rãi, chúng được thiết kế với chất lượng tốt, độ chính xác cao và có mức giá thành rẻ.

Đồng hồ áp suất KKgauges
Đồng hồ áp suất KKgauges

Đồng hồ đo áp suất Georgin

Đồng hồ áp suất Georgin ược sản xuất bởi thương hiệu Georgin – một thương hiệu đến từ Pháp, các sản phẩm này được sản xuất dựa trên tiêu chuẩn của Châu Âu vì vậy chúng có độ chính xác cao.

Dòng sản phẩm nàyđược thiết kế với các sản phẩm đa dạng, tương thích với nhiều ứng dụng kể các những ứng dụng với điều kiện khắc nghiệt.

Đồng hồ áp suất Georgin
Đồng hồ áp suất Georgin

Lựa chọn đồng hồ đo áp suất

Việc lựa chọn một thiết bị tương thích với hệ thống đường ống rất quan trọng. Sản phẩm đồng hồ đo áp suất là một thiết bị khá là quan trọng trong một hệ thống để kiểm soát áp suất. Nếu muốn đồng hồ có thể đo chính xác áp suất của hệ thống thì trước hết cần phải lựa chọn sản phẩm đồng hồ áp suất phù hợp.

Để lựa chọn một thiết bị đồng hồ áp suất cần lưu ý đến một số đặc điểm như sau:

Thang đo của đồng hồ đo áp suất: Thang đo của đồng hồ đo áp suất là thông số cần quan tâm trong quá trình lựa chọn sản phẩm này. Để lựa chọn được thang đo thích hợp với hệ thống cần phải xác định được áp suất tối thiểu và áp suất tối đa của hệ thống hiện tại và lựa chọn thang đo lớn hơn so với áp suất ứng dụng (thường là 20 – 30%).

Thiết kế chân đo đồng hồ: Dòng đồng hồ này có các kiểu chân đo là kiểu chân đứng, kiểu chân sau…lựa chọn các đồng hồ có thiết kế chân đo thích hợp để việc lắp đặt và sử dụng suôn sẻ.

Vật liệu cấu tạo: Việc lựa chọn vật liệu cấu tạo của đồng hồ thường phụ thuộc vào đặc điểm của môi trường, đặc điểm lưu chất cần đo. Các loại vật liệu cấu tạo đồng hồ đó là vật liệu inox, vật liệu đồng, thép mạ… Lựa chọn vật liệu cấu tạo thích hợp giúp đồng hồ có độ bền tốt hơn.

Lựa chọn kích thước đường kính mặt đồng hồ: Mặt đồng hồ được thiết kế với kích thước đường kính khác nhau nhằm phục vụ nhu cầu lắp đặt của người dùng. Việc lựa chọn kích thước mặt đồng hồ thường phụ thuộc vào vị trí lắp đặt của đồng hồ, tầm nhìn của đồng hồ. Lựa chọn kích thước thích hợp sao cho dễ dàng quan sát nhất.

Kích thước kết nối của đồng hồ: Để đồng hồ có thể lắp đặt thuận lợi vào hệ thống và đo chính xác cần phải lựa chọn đồng hồ có kích thước kết nối thích hợp.

Lựa chọn kiểu, loại đồng hồ: Lựa chọn các loại đồng hồ thích hợp với đặc điểm ứng dụng, ứng dụng sử dụng để đo áp suất khí, hơi hay nước.

Độ chính xác của đồng hồ cũng cần phải được quan tâm, độ chính xác của đồng hồ áp suất nằm trong khoảng từ 4A đến D.

Môi trường hoạt động: môi trường có nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến kết quả của đồng hồ áp suất.

Lựa chọn đồng hồ áp suất
Lựa chọn đồng hồ áp suất

Lắp đặt đồng hồ đo áp suất

Để các sản phẩm đồng hồ đo áp suất có thể đo chính xác áp suất thì ngoài việc lựa chọn các sản phẩm thích hợp, hiệu chuẩn chính xác thì việc lắp đặt chúng một cách chính xác cũng vô cùng quan trọng. Quá trình lắp đặt có một số điểm cần phải lưu ý như sau:

Khi tiến hành xác định vị trí lắp đặt của đồng hồ cần có một số lưu ý như nên tránh lắp đặt tại các vị trí đường ống bị uốn cong, vị trí chia nhánh. Tại các vị trí này áp suất trong đường ống bị ảnh hưởng khiến kết quả đo không chính xác.

Cũng cần lưu ý về khoảng cách của chúng với các thiết bị khác trong đường ống như các van điều khiển, nếu áp kế đặt trước van điều khiển thì khoảng cách của chúng không được nhỏ hơn 2 lần đường kính ống, nếu áp kế đặt sau van thì khoảng cách của chúng không được nhỏ hơn 3 lần đường kính ống.

Nếu được lắp đặt tại các vị trí bình chứa rộng thì hãy lắp đặt tại vị trí dòng chảy ổn định, không có dòng xoáy.

Khi lắp đặt 2 áp kế gần nhau, cần lưu ý về khoảng cách của 2 thiết bị này, khoảng cách của 2 thiết bị nên giữ ở mức 0 – 50mm.

Khi lắp đặt tại môi trường có điều kiện nhiệt độ cao, cần sử dụng thêm các ống siphon trước đồng hồ để tránh đồng hồ tiếp xúc trực tiếp với môi trường nóng gây ảnh hưởng đến kết quả đo.

Lắp đặt đồng hồ áp suất
Lắp đặt đồng hồ áp suất

Ứng dụng của sản phẩm đồng hồ áp suất

Các sản phẩm đồng hồ đo áp suất được sử dụng với mục đích chính là để đo áp suất và giúp kiểm soát áp suất trong hệ thống, chúng có thể được sử dụng để đo áp suất hơi, nước, khí…

Chúng được ứng dụng rất rộng rãi trong công nghiệp, một số ứng dụng cụ thể của sản phẩm này đó là:

Chúng có thể được ứng dụng để đo áp suất hơi trong các hệ thống hơi nóng, hệ thống lò hơi, nồi hơi.

Ứng dụng trong ngành công nghiệp dầu mỏ, thiết bị này được sử dụng để đo áp suất của các bể chứa dầu.

Thiết bị này cũng được sử dụng để ứng dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, dược phẩm.

Ứng dụng đồng hồ áp suất
Ứng dụng đồng hồ áp suất
phone-icon zalo-icon