Cách tính tiền nước theo đồng hồ gồm ba bước: lấy số khối bằng chỉ số cuối kỳ trừ chỉ số đầu kỳ, nhân từng phần lượng nước với đơn giá của bậc thang tương ứng, rồi cộng thuế GTGT và phí nước thải. Bài này trình bày cách tính tiền nước theo bảng giá Hà Nội đang áp dụng tại tháng 10/2026, đối chiếu với TP.HCM và đưa hai ví dụ có đủ từng dòng tiền. Phần cuối nói riêng về cách tính tiền nước nhà trọ dùng đồng hồ con.
Cách tính tiền nước gồm những khoản nào
Tiền nước của hộ gia đình có ba thành phần. Công thức chung của cách tính tiền nước: tiền nước = Σ (số khối từng bậc × đơn giá bậc đó) + thuế GTGT 5 % + phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 10 %. Dấu Σ nghĩa là cộng dồn tiền của từng bậc, không lấy tổng số khối nhân một đơn giá duy nhất.
- Tiền nước theo bậc thang: đơn giá do UBND tỉnh, thành phố ban hành và tăng dần theo lượng dùng, để phần nước thiết yếu rẻ hơn phần dùng nhiều.
- Thuế GTGT 5 %: nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt chịu thuế suất 5 % theo điểm a khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025. Thuế tính trên tiền nước.
- Phí bảo vệ môi trường với nước thải: theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026, thay Nghị định 53/2020/NĐ-CP), mức thu là 10 % trên giá bán 1 m³ nước sạch chưa gồm thuế GTGT. Hội đồng nhân dân tỉnh có thể quy định mức cao hơn, nên con số thực tế ghi theo hóa đơn của đơn vị cấp nước.
Người đã nộp giá dịch vụ thoát nước thì không nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt. TP.HCM là ví dụ: khoản này được thu qua giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, bằng 30 % giá nước sạch (tham khảo). Hà Nội đang lấy ý kiến dự thảo giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải, dự kiến thu từ năm 2027 cùng hóa đơn nước. Đây mới là dự thảo, chưa có hiệu lực.
Trong cách tính tiền nước theo biểu giá dưới đây, cỡ đồng hồ (DN15, DN20, DN25…) không làm đổi đơn giá. Điều quyết định là số khối đã chảy qua đồng hồ và nhóm khách hàng (hộ dân cư, cơ quan, sản xuất, kinh doanh).

Lấy chỉ số đầu kỳ và cuối kỳ
Chỉ lấy các số đen (đơn vị m³); quy tắc đọc từng loại mặt số xem cách đọc đồng hồ nước. Các số đỏ là phần lẻ dưới 1 m³, thường không ghi vào hóa đơn nên có thể bỏ qua khi bạn đối chiếu số khối.
Bộ số chỉ cộng dồn thể tích đã chảy qua đồng hồ, không tự về 0 mỗi tháng (xem nguyên lý đồng hồ nước). Vì vậy bước đầu của cách tính tiền nước là lấy số khối của kỳ bằng hiệu hai lần ghi: số khối = chỉ số cuối kỳ − chỉ số đầu kỳ. Ví dụ đầu kỳ 0.318, cuối kỳ 0.340 thì dùng 340 − 318 = 22 m³.
Trường hợp quay qua 0000: đồng hồ 4 chữ số đen chạy từ 0000 đến 9999 rồi về lại 0000. Khi chỉ số cuối nhỏ hơn chỉ số đầu, hãy cộng thêm 10.000 vào chỉ số cuối. Ví dụ đầu kỳ 9985, cuối kỳ 0012 thì dùng 10.000 + 12 − 9.985 = 27 m³. Đồng hồ 5 chữ số cộng thêm 100.000 theo cùng cách.

Định mức theo nhân khẩu và bậc thang
Trong cách tính tiền nước tại Hà Nội, bậc thang tính theo m³ trên mỗi đồng hồ mỗi tháng, không nhân theo số người. Hộ 2 người hay hộ 6 người, nếu mỗi hộ có một đồng hồ riêng, đều có 10 m³ đầu ở bậc 1. Quy tắc cứ 4 người tính một hộ chỉ dành cho người thuê trọ (xem mục nhà trọ bên dưới). Nhiều hộ gia đình dùng chung một đồng hồ thì cách chia bậc do đơn vị cấp nước ghi trong hợp đồng, nên hỏi xí nghiệp nước sạch quản lý địa bàn (tham khảo).
Hộ chính sách, hộ nghèo và cận nghèo ở Hà Nội được giữ giá 5.973 đồng/m³ cho 10 m³ đầu, khi có xác nhận của chính quyền địa phương gửi đơn vị cấp nước.
Cách tính tiền nước ở TP.HCM theo đầu người: định mức là 4 m³/người/tháng, xác định theo số định danh cá nhân của người thường trú hoặc tạm trú dài hạn. Mỗi nhân khẩu chỉ được đăng ký định mức ở một đồng hồ. Nếu chưa cập nhật số định danh, định mức có thể bị điều chỉnh về 0 m³ và toàn bộ lượng nước bị tính ở bậc cao hơn (tham khảo).
Hộ chưa có đồng hồ có thể bị khoán theo Thông tư 145/2025/TT-BTC: 4 m³/người/tháng, hoặc 16 m³/hộ/tháng khi không đếm được số người. Thông tư này thay Thông tư 44/2021/TT-BTC từ ngày 15/02/2026. Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, hệ số giá của các bậc hộ dân cư lần lượt là 0,8; 1,0; 1,5 và 2,5 so với giá bình quân, nên bậc càng cao đơn giá càng lớn.
Bảng giá nước sinh hoạt tham khảo Hà Nội và TP.HCM
Cách tính tiền nước tại Hà Nội căn cứ Quyết định 6592/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND thành phố, hiệu lực từ 01/01/2026, theo thông báo 11/TB-NSHN-HTPT ngày 10/01/2026 trên bảng giá nước sạch 2026 của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội (Hawacom). Mức giá hộ dân cư vẫn như lộ trình đã duyệt tại Quyết định 3541/QĐ-UBND ngày 07/7/2023 cho năm 2024.
| Hà Nội, hộ dân cư (m³/đồng hồ/tháng) | Đơn giá (đồng/m³, chưa VAT và phí nước thải) |
|---|---|
| Đến 10 m³ (hộ chính sách, nghèo, cận nghèo) | 5.973 |
| Đến 10 m³ (hộ khác) | 8.500 |
| Trên 10 đến 20 m³ | 9.900 |
| Trên 20 đến 30 m³ | 16.000 |
| Trên 30 m³ | 27.000 |
TP.HCM dùng bậc theo đầu người. Các mức dưới đây là giá nước sạch chưa thuế, giữ nguyên so với năm 2025 theo thông báo giá năm 2026 của Công ty Cấp nước Bến Thành (tham khảo). Giá tại địa phương khác do UBND tỉnh, thành phố quyết định, nên bảng này chỉ để tham khảo.
| TP.HCM, hộ dân cư (m³/người/tháng) | Đơn giá nước sạch (đồng/m³, chưa VAT) |
|---|---|
| Đến 4 m³ (trong định mức) | 6.700 |
| Trên 4 đến 6 m³ | 12.900 |
| Trên 6 m³ | 14.400 |
Hộ nghèo và cận nghèo ở TP.HCM có đơn giá riêng trong định mức (6.300 đồng/m³, tham khảo). Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải được thu thêm trên hóa đơn, chịu thuế GTGT 8 % trong năm 2026 theo thông báo giá (tham khảo).
Ví dụ cách tính tiền nước theo đồng hồ
Hai ví dụ cách tính tiền nước dưới đây dùng đơn giá Hà Nội 2026 ở bảng trên, hộ dân cư thường (không thuộc diện chính sách). Phí bảo vệ môi trường lấy 10 % và thuế GTGT 5 %, cả hai tính trên tiền nước chưa thuế.
Ví dụ 1: cách tính tiền nước hộ 4 người dùng 22 m³
| Hạng mục | Số khối (m³) | Đơn giá (đồng) | Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (đến 10 m³) | 10 | 8.500 | 85.000 |
| Bậc 2 (trên 10 đến 20 m³) | 10 | 9.900 | 99.000 |
| Bậc 3 (trên 20 đến 30 m³) | 2 | 16.000 | 32.000 |
| Tiền nước | 22 | 216.000 | |
| Thuế GTGT 5 % | 10.800 | ||
| Phí bảo vệ môi trường 10 % | 21.600 | ||
| Tổng phải trả | 248.400 |
Với cách tính tiền nước này, bình quân mỗi m³ hết 248.400 : 22 ≈ 11.300 đồng. Nếu nhân 22 m³ với đơn giá bậc 1 là 8.500 đồng, bạn sẽ tính thiếu 29.000 đồng tiền nước (216.000 − 187.000) trước thuế và phí. Hộ này dùng 22.000 lít : 4 người : 30 ngày ≈ 183 lít/người/ngày.
Ví dụ 2: cách tính tiền nước hộ 2 người dùng 15 m³
| Hạng mục | Số khối (m³) | Đơn giá (đồng) | Thành tiền (đồng) |
|---|---|---|---|
| Bậc 1 (đến 10 m³) | 10 | 8.500 | 85.000 |
| Bậc 2 (trên 10 đến 20 m³) | 5 | 9.900 | 49.500 |
| Tiền nước | 15 | 134.500 | |
| Thuế GTGT 5 % | 6.725 | ||
| Phí bảo vệ môi trường 10 % | 13.450 | ||
| Tổng phải trả | 154.675 |
Hóa đơn thực tế có thể làm tròn đến hàng đồng hoặc hàng trăm đồng tùy đơn vị cấp nước. Hộ 2 người này dùng 15.000 : 2 : 30 = 250 lít/người/ngày, cao hơn mức tham khảo 100 đến 150 lít, nên đáng kiểm tra rò rỉ.
Đối chiếu cách tính tiền nước ở TP.HCM: hộ 4 người dùng 22 m³ có định mức 4 × 4 = 16 m³ ở giá 6.700 đồng, tức 107.200 đồng. Phần 6 m³ còn lại nằm ở bậc 4 đến 6 m³/người, giá 12.900 đồng, tức 77.400 đồng. Tiền nước là 184.600 đồng, cộng giá thoát nước 30 % là 55.380 đồng, thành 239.980 đồng. Thêm thuế GTGT 5 % tiền nước (9.230 đồng) và 8 % tiền thoát nước (khoảng 4.430 đồng), tổng khoảng 253.640 đồng (tham khảo).
Giá nước cho mục đích khác
Cách tính tiền nước cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, sản xuất và kinh doanh dịch vụ dùng một đơn giá cho mọi mức dùng, không chia bậc. Hà Nội năm 2026 áp dụng 13.500 đồng/m³ cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và mục đích công cộng, 16.000 đồng/m³ cho sản xuất vật chất và 29.000 đồng/m³ cho kinh doanh dịch vụ (chưa VAT và phí nước thải).
Chênh lệch giữa các nhóm này lớn. Một cửa hàng dùng 30 m³ trả 30 × 29.000 = 870.000 đồng tiền nước, trong khi hộ gia đình dùng 30 m³ trả 85.000 + 99.000 + 160.000 = 344.000 đồng. Tại TP.HCM, giá nhóm kinh doanh dịch vụ là 21.300 đồng/m³ chưa thuế (tham khảo). Vì vậy cần khai đúng mục đích sử dụng khi ký hợp đồng, vì nó quyết định cách tính tiền nước áp dụng cho bạn.
Cách tính tiền nước nhà trọ và đồng hồ con
Cách tính tiền nước nhà trọ phụ thuộc người đứng tên mua nước. Khi chủ nhà mua nước từ đơn vị cấp nước để cấp cho học sinh, sinh viên, người lao động thuê trọ, Thông tư 145/2025/TT-BTC cho phép cứ 4 người (căn cứ giấy tờ cư trú và hợp đồng thuê) tính là một hộ. Số người lẻ dưới 4 vẫn tính một hộ. Mỗi hộ này được áp biểu giá bậc thang của hộ dân cư, nên bậc 1 và bậc 2 rẻ được dùng lại nhiều lần thay vì dồn hết vào một đồng hồ tổng.
Ví dụ cách tính tiền nước nhà trọ 12 người dùng 72 m³ một tháng, chia thành ba nhóm 4 người, mỗi nhóm 24 m³ (tham khảo, theo đơn giá Hà Nội 2026, chưa thuế và phí):
| Cách tính | Phép tính | Tiền nước (đồng) |
|---|---|---|
| 3 hộ, mỗi hộ 24 m³ | 3 × (10 × 8.500 + 10 × 9.900 + 4 × 16.000) | 744.000 |
| Coi như 1 hộ 72 m³ | 10 × 8.500 + 10 × 9.900 + 10 × 16.000 + 42 × 27.000 | 1.478.000 |
Chia theo nhóm 4 người cho số tiền thấp hơn khoảng một nửa. Giá bình quân là 744.000 : 72 ≈ 10.300 đồng/m³ trước thuế và phí, hay khoảng 11.900 đồng/m³ sau khi cộng 15 %. Cách phân nhóm cụ thể phải được đơn vị cấp nước xác nhận trong hợp đồng, nên chủ nhà cần hỏi trước khi chia.
Chủ nhà thường lắp đồng hồ con cho từng phòng và chia số chênh lệch giữa đồng hồ tổng với tổng các đồng hồ con (do hao hụt, rò rỉ trên đường ống chung) theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng. Để tránh tranh chấp, đồng hồ con phải có kiểm định còn hạn, vì chu kỳ kiểm định đồng hồ nước lạnh cơ khí là 60 tháng. Hợp đồng cũng nên ghi rõ đơn giá, ngày chốt chỉ số và cách xử lý khi đồng hồ hỏng.
Chủ nhà cần lắp thêm đồng hồ cho từng phòng có thể chọn đồng hồ nước dạng cơ cho nhà trọ loại DN15, vì cỡ này đủ cho lưu lượng một phòng.
Khi tiền nước tăng đột biến
Nếu hóa đơn tiền nước tăng bất thường mà thói quen không đổi, kiểm tra theo 4 bước: so số khối với 3 đến 6 kỳ trước, đổi ra lít/người/ngày, thử rò rỉ khi khóa hết vòi, rồi mới nghi đồng hồ. Công thức đổi: lít/người/ngày = số khối × 1.000 : số người : số ngày. Hóa đơn 35 m³ của hộ 4 người là 35.000 : 4 : 30 ≈ 292 lít/người/ngày, gần gấp đôi mức tham khảo.
Rò rỉ sau đồng hồ làm đồng hồ chạy khi không dùng nước. Một két bồn cầu rò 30 lít/giờ mất 30 × 24 × 30 = 21.600 lít, tức 21,6 m³ mỗi tháng, hóa đơn ghi tròn khoảng 22 m³. Nước rò này đẩy lượng dùng vào các bậc đắt hơn.
Áp dụng cách tính tiền nước ở ví dụ 1: dùng 22 m³ trả 248.400 đồng. Cộng thêm 22 m³ rò rỉ thành 44 m³ thì tiền nước là 85.000 + 99.000 + 160.000 + 14 × 27.000 = 722.000 đồng. Cộng thuế và phí 15 % thành 830.300 đồng, gấp hơn ba lần. Bậc thang làm phần nước rò tốn tiền hơn nhiều so với nước dùng bình thường.

Một nguyên nhân khác là kỳ trước ghi thiếu hoặc ước tính, nên kỳ này phải bù. Hãy xem chỉ số đầu kỳ trên hóa đơn có khớp chỉ số cuối kỳ của hóa đơn trước không.
Đơn vị tính: 1 khối nước bằng bao nhiêu lít
1 khối nước là 1 m³, bằng 1.000 lít. Bảng đổi mét khối sang lít và các đơn vị khác có trong bài riêng. Ví dụ bồn chứa 1.500 lít là 1,5 m³, nên đổ đầy một lần ở bậc 1 Hà Nội hết 1,5 × 8.500 = 12.750 đồng trước thuế và phí.
Câu hỏi 1 khối nước bao nhiêu tiền phụ thuộc bậc và địa phương: hộ dân cư Hà Nội từ 8.500 đến 27.000 đồng/m³ chưa thuế, bình quân ở ví dụ 1 là khoảng 11.300 đồng/m³ sau thuế và phí. Hãy nhân đúng từng bậc rồi mới cộng, thay vì lấy một con số trung bình.
Nếu bạn cần chọn đồng hồ nước đúng cỡ để đo chính xác lượng nước thanh toán, hoặc lắp đồng hồ con để cách tính tiền nước nhà trọ rõ ràng, có thể trao đổi trực tiếp tại Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Câu hỏi thường gặp về cách tính tiền nước
1 khối nước bao nhiêu tiền?
1 khối nước là 1 m³, bằng 1.000 lít. Tại Hà Nội năm 2026, hộ dân cư trả 8.500 đồng/m³ cho 10 m³ đầu, 9.900 đồng cho phần trên 10 đến 20 m³, 16.000 đồng cho trên 20 đến 30 m³ và 27.000 đồng cho phần trên 30 m³, chưa gồm VAT và phí nước thải. Giá ở địa phương khác do UBND tỉnh, thành phố quyết định.
Tiền nước có tính VAT không, bao nhiêu phần trăm?
Có. Nước sạch phục vụ sinh hoạt chịu thuế GTGT 5 % theo Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025, tính trên tiền nước. Ví dụ tiền nước 216.000 đồng thì thuế là 216.000 × 5 % = 10.800 đồng. Bảng giá của Hà Nội ghi rõ là chưa gồm thuế GTGT, nên hóa đơn luôn cao hơn tổng các bậc.
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tính thế nào?
Theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP (thay Nghị định 53/2020/NĐ-CP từ 01/01/2026), mức thu là 10 % trên giá bán nước sạch chưa gồm thuế GTGT. Tiền nước 216.000 đồng thì phí là 21.600 đồng. Người đã nộp giá dịch vụ thoát nước, như khách hàng ở TP.HCM, không nộp phí này, nên hãy đối chiếu hóa đơn.
Chủ nhà trọ được thu tiền nước bao nhiêu?
Mức thu do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng thuê, nên ghi rõ đơn giá và tính theo số khối ở đồng hồ con từng phòng. Khi chủ nhà mua nước để cấp cho người thuê, Thông tư 145/2025/TT-BTC cho tính cứ 4 người là một hộ để áp giá bậc thang. Người thuê có thể đối chiếu với biểu giá hộ dân cư địa phương.
Cách tính định mức nước theo số người trong hộ?
Phụ thuộc địa phương. TP.HCM tính 4 m³/người/tháng theo số định danh cá nhân, nên hộ 4 người có định mức 16 m³. Hà Nội không nhân theo đầu người, bậc 1 là 10 m³ trên mỗi đồng hồ mỗi tháng. Hộ chưa có đồng hồ có thể bị khoán 4 m³/người/tháng theo Thông tư 145/2025/TT-BTC.
