Kích thước đồng hồ nước được gọi bằng cỡ DN (đường kính danh nghĩa), và mỗi DN kéo theo ba con số cần tra khi đặt hàng hoặc thay thế: phi ống tương ứng, lưu lượng Q3 và chiều dài lắp L. Ví dụ, đồng hồ DN50 kiểu Woltmann dài 200 mm, bích 4 lỗ, Q3 khoảng 40 m³/h; đồng hồ DN15 đa tia dài 165 mm, nối ren, Q3 là 2,5 m³/h (giá trị điển hình, tham khảo).
Bài này gom các bảng tra kích thước đồng hồ nước từ DN15 đến DN300: DN, phi và inch; Q3; chiều dài L; bích PN16 và ví dụ chọn cỡ cho tòa nhà 60 hộ. Mọi giá trị là mức điển hình, cần đối chiếu catalogue của model sẽ mua trước khi cắt ống hoặc gia công bích.

Kích thước đồng hồ nước gồm những thông số nào
DN là kích thước danh nghĩa, không phải số đo thật của ống hay thân đồng hồ. DN50 chỉ có nghĩa là cỡ “khoảng 50 mm” để ống, van, bích cùng DN ghép được với nhau. Vì vậy kích thước đồng hồ nước phải đọc cùng năm thông số dưới đây, nếu chỉ biết DN thì rất dễ mua lệch.
| Thông số | Ý nghĩa | Dùng để làm gì |
|---|---|---|
| DN | Cỡ danh nghĩa, ví dụ DN15, DN50, DN100 | Chọn ống, côn thu, bích, van đi kèm |
| Kiểu nối | Ren (có rắc co) hoặc bích | Khớp với đường ống đang có |
| Chiều dài lắp L | Khoảng cách giữa hai đầu nối; với bích là giữa hai mặt bích | Tính đoạn ống phải cắt hoặc chừa lại |
| Chiều cao H, bề rộng | Phụ thuộc hãng, vật liệu thân và kiểu mặt số | Kiểm tra hố, tủ đồng hồ có đủ chỗ và đủ chỗ đọc số |
| Q3 | Lưu lượng thường xuyên, con số định danh của đồng hồ | Quyết định đồng hồ có đáp ứng nhu cầu nước hay không |
Chiều cao H và bề rộng trong kích thước đồng hồ nước không có bảng chung vì mỗi hãng đúc thân một kiểu. Hố đồng hồ hẹp thì xin bản vẽ kích thước của đúng model trước khi xây hoặc đặt tủ.
Một lưu ý khác về kích thước đồng hồ nước: cùng một DN có thể có hai chiều dài, ví dụ DN15 có bản 110 mm và 165 mm. Vì vậy phải đo L của đồng hồ cũ trước khi mua cái mới.
Bảng tra kích thước đồng hồ nước theo DN, phi ống và inch
Người thợ thường gọi ống theo “phi”, tức đường kính ngoài làm tròn, trong khi đồng hồ ghi theo DN. Bảng tra kích thước đồng hồ nước dưới đây đổi qua lại giữa DN, inch, phi gọi thường và đường kính ngoài (OD) ống thép. Chi tiết độ dày ống theo SCH xem bảng quy đổi DN sang phi.
| DN | Inch | Phi gọi thường | OD ống thép (mm) |
|---|---|---|---|
| DN15 | 1/2″ | Phi 21 | 21,3 |
| DN20 | 3/4″ | Phi 27 | 26,9 |
| DN25 | 1″ | Phi 34 | 33,7 |
| DN32 | 1 1/4″ | Phi 42 | 42,4 |
| DN40 | 1 1/2″ | Phi 49 (48) | 48,3 |
| DN50 | 2″ | Phi 60 | 60,3 |
| DN65 | 2 1/2″ | Phi 76 | 76,1 |
| DN80 | 3″ | Phi 90 | 88,9 |
| DN100 | 4″ | Phi 114 | 114,3 |
| DN125 | 5″ | Phi 141 (140) | 139,7 |
| DN150 | 6″ | Phi 168 | 168,3 |
| DN200 | 8″ | Phi 219 | 219,1 |
| DN250 | 10″ | Phi 273 | 273,0 |
| DN300 | 12″ | Phi 325 (323) | 323,9 |
Số trong ngoặc là cách gọi khác do làm tròn: DN300 hay được gọi phi 325 theo ống đúc OD 325 mm, còn ống hàn theo EN/ASME là 323,9 mm. Bảng tra này đúng cho ống thép. Ống nhựa PPR và HDPE ghi theo đường kính ngoài khác, nên không thể lấy “phi” của ống nhựa đọc thẳng ra DN.
Ống PPR phi 20 tương ứng DN15, phi 25 tương ứng DN20, phi 32 tương ứng DN25, phi 40 tương ứng DN32, phi 50 tương ứng DN40, phi 63 tương ứng DN50 (gần đúng, tham khảo). Ống HDPE phi 110 tương ứng DN100 và phi 160 tương ứng DN150.
Như vậy ống thép phi 34 và ống PPR phi 32 đều lắp đồng hồ DN25. Khi gặp ống lạ, xác định vật liệu ống trước rồi mới tra kích thước đồng hồ nước.
Bảng tra Q3 theo kích thước đồng hồ nước từ DN15 đến DN300
Q3 trong kích thước đồng hồ nước gắn với DN nhưng không cố định tuyệt đối, vì mỗi hãng và mỗi dòng đồng hồ có thể chọn một mức Q3 khác ở cùng DN. Lưu lượng nhỏ nhất phụ thuộc Q1 theo cấp chính xác, không chỉ theo DN, nên hai đồng hồ cùng Q3 vẫn có thể đo dòng nhỏ khác nhau.
| DN | Q3 thấp hơn (m³/h) | Q3 cao hơn (m³/h) | Loại thường gặp |
|---|---|---|---|
| DN15 | 2,5 | Đa tia, đơn tia | |
| DN20 | 4 | Đa tia, đơn tia | |
| DN25 | 6,3 | Đa tia | |
| DN32 | 10 | Đa tia | |
| DN40 | 16 | Đa tia | |
| DN50 | 25 (đa tia) | 40 (Woltmann) | Đa tia, Woltmann |
| DN65 | 40 | 63 | Woltmann |
| DN80 | 63 | 100 | Woltmann |
| DN100 | 100 | 160 | Woltmann |
| DN125 | 160 | 250 | Woltmann |
| DN150 | 250 | 400 | Woltmann |
| DN200 | 400 | 630 | Woltmann |
| DN250 | 630 | 1.000 | Woltmann, điện từ |
| DN300 | 1.000 | 1.600 | Woltmann, điện từ |
Các giá trị nằm trong dãy Q3 của ISO 4064 (1; 1,6; 2,5; 4; 6,3; 10; 16; 25; 40; 63; 100; 160; 250; 400; 630; 1.000; 1.600 m³/h…) và là mức điển hình, cần đối chiếu catalogue. Ở DN250–DN300 chênh lệch giữa các hãng lớn nhất: có datasheet ghi DN250 chỉ 400 m³/h, có hãng ghi 1.000 m³/h.
Từ Q3 của từng kích thước đồng hồ nước suy ra các mốc còn lại bằng hệ số cố định: Q4 = 1,25 × Q3 và Q1 = Q3/R. Với DN50 Woltmann Q3 = 40 m³/h, Q4 = 50 m³/h. Nếu đồng hồ R100 thì Q1 = 40.000/100 = 400 L/h; còn đồng hồ DN15 R100 có Q1 chỉ 2.500/100 = 25 L/h. Đây là lý do kích thước đồng hồ nước càng lớn càng kém nhạy ở dòng rất nhỏ.
Chiều dài lắp đặt và khoảng hở thay thế theo kích thước đồng hồ nước
Chiều dài L là kích thước đồng hồ nước quyết định đoạn ống phải chừa khi thay thế. Đồng hồ ren nhỏ thường có bản ngắn (đơn tia hoặc đa tia thân gọn) và bản dài (đa tia tiêu chuẩn), còn đồng hồ Woltmann nối bích có chiều dài khá thống nhất giữa các hãng theo DN.
| DN | L bản ngắn (mm) | L bản dài (mm) |
|---|---|---|
| DN15 | 110 | 165 |
| DN20 | 130 | 190 |
| DN25 | 160 | 260 |
| DN32 | 160 | 260 |
| DN40 | 200 | 300 |
| DN | L Woltmann nối bích (mm) |
|---|---|
| DN50 | 200 |
| DN65 | 200 |
| DN80 | 225 |
| DN100 | 250 |
| DN125 | 250 |
| DN150 | 300 |
| DN200 | 350 |
| DN250 | 450 |
| DN300 | 500 |
Đây là kích thước đồng hồ nước điển hình (tham khảo): datasheet Woltmann bích của Delta Flowtech và Diehl cùng ghi dãy 200–500 mm như trên. Vẫn có model dài khác, ví dụ DN50 bản 300 mm hoặc Komax DN50 bích L = 280 mm. Đồng hồ điện từ và siêu âm cũng có L riêng, nên lấy L theo catalogue của đúng model.

Với đồng hồ nối ren, chiều dài lắp thực tế bằng L cộng hai bộ rắc co, mỗi bộ thêm vài chục mm tùy loại. Ví dụ đồng hồ DN20 đa tia L = 190 mm, mỗi rắc co khoảng 30 mm (tham khảo) thì phần chừa trên ống khoảng 190 + 2 × 30 = 250 mm. Hãy đo bộ rắc co thực tế đang mua, đừng lấy số chung.
Với đồng hồ nối bích, cộng thêm hai gioăng, mỗi gioăng dày khoảng 2–3 mm. Muốn tháo đồng hồ mà không phải xê dịch ống, người ta thêm khớp nối tháo lắp (dismantling joint) ở một đầu, cho phép co giãn vài chục mm để rút đồng hồ ra.
Ngoài chiều dài thân của kích thước đồng hồ nước, cần cộng đoạn ống thẳng khi lắp đồng hồ. Đa tia thường chỉ cần U0D0, tức không đòi hỏi đoạn thẳng riêng. Woltmann khoảng 5D phía trước và 3D phía sau (D là đường kính ống, tham khảo khi catalogue không ghi).
Ví dụ DN50: ống thẳng trước 5 × 50 = 250 mm, thân 200 mm, ống thẳng sau 3 × 50 = 150 mm, tổng 600 mm chưa kể van và lọc Y. Với DN100: 500 + 250 + 300 = 1.050 mm. Đoạn ống thẳng này là lý do tủ đồng hồ DN100 thường phải dài hơn một mét.
Yêu cầu lắp đặt chung, kể cả đoạn ống thẳng, được nêu trong ISO 4064-5:2025 về yêu cầu lắp đặt đồng hồ nước; khi catalogue ghi cấp U và D thì ưu tiên số trong catalogue.
Đồng hồ nối ren và nối bích theo kích thước đồng hồ nước
Quy ước thông dụng về kích thước đồng hồ nước là đồng hồ đến DN40 nối ren hoặc rắc co, từ DN50 trở lên nối bích. Quy ước này chỉ đúng phần lớn: DN50 có cả bản ren lẫn bản bích, và một số model DN40 có bản bích. Kiểu nối nên chọn theo ống sẵn có.
Điểm hay gây nhầm ở đồng hồ ren là ren ngoài của thân lớn hơn cỡ ống. Theo ren ISO 228 thường gặp, DN15 có ren G3/4″, DN20 G1″, DN25 G1 1/4″, DN32 G1 1/2″, DN40 G2″ (tham khảo). Vì vậy đồng hồ DN15 vẫn lắp được vào ống 1/2″ nhờ rắc co có đầu nối giảm, nhưng ren thân không phải là ren 1/2″ của ống.
Từ DN50 trở lên, đồng hồ lắp bích để tháo lắp không phải xoay cả cụm ống. Đồng hồ DN50 trở lên cần khớp tiêu chuẩn mặt bích với ống: cùng cấp áp, cùng đường kính vòng tâm lỗ và cùng số lỗ. Bảng dưới là kích thước đồng hồ nước phần bích PN16 theo EN 1092-1 (tham khảo).
| DN | Đường kính ngoài bích (mm) | Vòng tâm lỗ (mm) | Số lỗ × đường kính lỗ (mm) |
|---|---|---|---|
| DN40 | 150 | 110 | 4 × 18 |
| DN50 | 165 | 125 | 4 × 18 |
| DN65 | 185 | 145 | 8 × 18 (có bản 4 × 18) |
| DN80 | 200 | 160 | 8 × 18 |
| DN100 | 220 | 180 | 8 × 18 |
| DN125 | 250 | 210 | 8 × 18 |
| DN150 | 285 | 240 | 8 × 22 |
| DN200 | 340 | 295 | 12 × 22 |
| DN250 | 405 | 355 | 12 × 26 |
| DN300 | 460 | 410 | 12 × 26 |

Theo EN 1092-1, bích PN10 từ DN40 đến DN150 giống hệt PN16. Khác biệt bắt đầu từ DN200: PN10 chỉ có 8 lỗ thay vì 12; DN250 và DN300 PN10 có vòng tâm lỗ 350 và 400 mm, lỗ 22 mm. DN65 PN16 theo EN 1092-1 có 8 lỗ, nhưng nhiều đồng hồ gang đúc bản 4 lỗ, nên đếm lỗ bích ống trước khi đặt hàng.
Bích theo JIS 10K cũng khác: DN50 có vòng tâm lỗ 120 mm so với 125 mm của EN, DN80 là 150 mm so với 160 mm, DN100 là 175 mm so với 180 mm (tham khảo). Bích JIS và bích EN cùng DN vì vậy không ghép trực tiếp được; cần bích chuyển hoặc đổi bích đồng hồ.
Giá cũng đổi theo kích thước đồng hồ nước, kiểu nối và vật liệu thân. Tham khảo giá đồng hồ nước theo từng cỡ DN khi lập dự toán, sau khi đã chốt DN và kiểu nối ở trên.
Chọn kích thước đồng hồ nước theo lưu lượng, không theo cỡ ống
Kích thước đồng hồ nước không bắt buộc phải cùng cỡ với ống. Ống DN65 hoàn toàn có thể ghép đồng hồ DN40 qua hai côn thu, miễn là Q3 của đồng hồ đáp ứng lưu lượng cần đo. Quy trình đầy đủ khi chọn đồng hồ đo lưu lượng nước gồm 7 tiêu chí; ở đây chỉ làm phần kích thước đồng hồ nước.
Ví dụ: tòa nhà 60 hộ, ống cấp DN65. Mỗi hộ 4 người, 150 L/người/ngày (tham khảo), tổng 60 × 4 × 150 = 36.000 L, tức 36 m³/ngày. Đồng hồ tổng đặt trên đường cấp vào bể, nên lưu lượng qua nó do bơm hoặc van phao quyết định. Giả sử bơm bù bể chạy khoảng 12 m³/h trong khoảng 3 giờ mỗi ngày (36 ÷ 12 = 3).
- Phương án A, theo cỡ ống: Woltmann DN65, Q3 = 63 m³/h. Lưu lượng 12 m³/h chỉ bằng 12/63 ≈ 19 % Q3. Với R80, Q1 = 63.000/80 ≈ 790 L/h; khi bể gần đầy và dòng giảm xuống vài trăm L/h, đồng hồ không bảo đảm sai số.
- Phương án B, theo lưu lượng: đa tia DN40, Q3 = 16 m³/h. Lưu lượng 12 m³/h bằng 75 % Q3, thấp hơn Q4 = 1,25 × 16 = 20 m³/h. Với R100, Q1 = 16.000/100 = 160 L/h, đo tốt hơn ở dòng nhỏ.
Kích thước đồng hồ nước DN40 gắn trên ống DN65 sẽ làm nước chạy nhanh hơn ở chỗ đồng hồ. Diện tích tiết diện DN40 là 3,14 × 0,04²/4 ≈ 0,00126 m². Lưu lượng 12 m³/h = 0,00333 m³/s nên vận tốc qua đồng hồ ≈ 0,00333 ÷ 0,00126 ≈ 2,7 m/s, trong khi ống DN65 (tiết diện ≈ 0,00332 m²) chỉ khoảng 1,0 m/s.
Đồng hồ cơ được thiết kế chạy ở vận tốc cao khi gần Q3 nên mức này bình thường. Tổn thất áp ở 75 % Q3, nếu đồng hồ cấp ΔP63, khoảng 0,63 × 0,75² ≈ 0,35 bar. Hai điều kiện cần kiểm tra trước khi giảm cỡ: lưu lượng đỉnh không vượt Q4, và tổn thất áp 0,35 bar vẫn chấp nhận được với áp mạng tại vị trí lắp.
Ngược lại, không nên giảm kích thước đồng hồ nước khi lưu lượng đỉnh sát Q4 hoặc mạng nước yếu; lúc đó giữ nguyên DN.
Các kích thước đồng hồ nước hay dùng: DN15, DN25–DN50, DN80–DN300
| Nhóm | Cỡ | Q3 (m³/h) | Nơi dùng | Kiểu nối |
|---|---|---|---|---|
| Hộ gia đình | DN15, DN20 | 2,5 và 4 | Nhà ở, cửa hàng nhỏ | Ren, rắc co |
| Nhà trọ, tòa nhà | DN25–DN50 | 6,3 đến 40 | Nhà trọ, văn phòng, chung cư nhỏ, đồng hồ tổng | Ren đến DN40, bích từ DN50 |
| Khu công nghiệp, đầu nguồn | DN80–DN300 | 63 đến 1.600 | Nhà máy, khu dân cư, trạm bơm, đường ống cấp chính | Bích |
DN15 là kích thước đồng hồ nước phổ biến nhất vì hộ gia đình thường chỉ cần khoảng 1,6 m³/h lưu lượng đỉnh, tức khoảng 64 % Q3. DN20 dùng cho nhà có nhiều vòi sen, tưới vườn hoặc bể bơi nhỏ.
DN25–DN50 là vùng kích thước đồng hồ nước chuyển từ ren sang bích. Nhà trọ nhiều phòng và tòa nhà vừa thường chọn đa tia DN32–DN40; từ DN50 Q3 = 40 là Woltmann nên cần tính thêm đoạn ống thẳng.

Từ DN80 đến DN300, kích thước đồng hồ nước theo ống thường là đường cấp chính của khu công nghiệp hoặc đầu nguồn. Cỡ lớn dùng Woltmann hoặc điện từ, nối bích PN10/PN16 và cần đo đủ khoảng trống để thay thế. Với nước thải, đồng hồ điện từ không có cánh quạt nên không kẹt, nhưng chiều dài lắp khác Woltmann.
Nếu bạn đã biết DN ống, kiểu nối và lưu lượng cần đo nhưng chưa chắc về kích thước đồng hồ nước, gửi các thông số đó để được tư vấn chọn model và cỡ phù hợp trong nhóm đồng hồ nước DN15 đến DN300. Địa chỉ liên hệ: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Câu hỏi thường gặp về kích thước đồng hồ nước
Đồng hồ nước DN15 là phi bao nhiêu?
Đồng hồ nước DN15 tương ứng ống phi 21 (ống thép đường kính ngoài 21,3 mm, cỡ 1/2 inch). Với ống nhựa PPR thì DN15 ứng với ống phi 20. Đồng hồ DN15 đa tia có Q3 khoảng 2,5 m³/h và chiều dài lắp 165 mm hoặc bản ngắn 110 mm (giá trị điển hình, tham khảo), nên cần đo chiều dài đồng hồ cũ trước khi mua cái mới.
Đồng hồ nước DN50 dài bao nhiêu?
Đồng hồ nước DN50 kiểu Woltmann nối bích thường dài 200 mm giữa hai mặt bích (tham khảo, theo datasheet nhiều hãng). Cần cộng thêm hai gioăng khoảng 2–3 mm mỗi cái và đoạn ống thẳng khoảng 5D phía trước, 3D phía sau, tức khoảng 250 mm và 150 mm. Đồng hồ đa tia hoặc điện từ DN50 có thể dài khác, hãy xem catalogue model.
Ống phi 34 lắp đồng hồ nước cỡ nào?
Ống thép phi 34 (đường kính ngoài 33,7 mm, cỡ 1 inch) tương ứng DN25, nên lắp đồng hồ DN25 với Q3 khoảng 6,3 m³/h. Ống PPR phi 32 cũng ứng với DN25. Nếu lưu lượng cần đo nhỏ, có thể dùng đồng hồ DN20 qua côn thu, nhưng phải kiểm tra lưu lượng đỉnh không vượt Q4 = 1,25 × Q3 của đồng hồ đó.
Có nên lắp đồng hồ nhỏ hơn cỡ ống không?
Có thể, khi lưu lượng thực thấp hơn khả năng của ống. Chọn theo Q3: lưu lượng thường xuyên không vượt Q3, lưu lượng đỉnh không vượt Q4. Ví dụ ống DN65 chạy 12 m³/h ghép đồng hồ DN40 Q3 = 16 m³/h, vận tốc qua đồng hồ khoảng 2,7 m/s. Không giảm cỡ khi lưu lượng đỉnh sát Q4 hoặc áp mạng yếu.
Đồng hồ nước từ cỡ nào phải nối bích?
Không có mốc bắt buộc. Thông thường đồng hồ đến DN40 nối ren hoặc rắc co, từ DN50 trở lên nối bích, nhưng DN50 có cả bản ren và bản bích. Hãy chọn kiểu nối theo ống sẵn có. Bích PN16 của DN50 có đường kính ngoài 165 mm, vòng tâm lỗ 125 mm và 4 lỗ; DN80 và DN100 có 8 lỗ (tham khảo).
