Đồng hồ nước là gì? Đó là thiết bị đo thể tích nước chảy qua đường ống và cộng dồn kết quả trên bộ số, đơn vị là mét khối (m³), tức 1.000 lít. Số trên đồng hồ là cơ sở để đơn vị cấp nước tính hóa đơn, nên sai số của nó đi thẳng vào số tiền phải trả. Bài này trả lời câu hỏi đồng hồ nước là gì theo từng lớp: cấu tạo, nguyên lý, bảy loại đồng hồ và cách đọc các thông số Q1–Q4 in trên mặt đồng hồ, kèm ví dụ tính bằng số.
Đồng hồ nước là gì
Nói theo ngôn ngữ đo lường, đồng hồ nước là gì? Đó là dụng cụ tích phân lưu lượng theo thời gian. Lưu lượng (m³/h hay L/h) là tốc độ nước chảy, còn số trên mặt đồng hồ là tổng lượng đã chảy qua kể từ lúc lắp. Vì vậy khi nước chảy đúng chiều, chỉ số chỉ tăng, không tự về 0, và hiệu số hai lần đọc chính là lượng nước đã dùng.
Để trả lời đầy đủ đồng hồ nước là gì, cần phân biệt hai nhóm thiết bị cùng đo nước. Đồng hồ nước dùng thanh toán là phương tiện đo nhóm 2 theo Thông tư 23/2013/TT-BKHCN (đã sửa đổi bởi Thông tư 07/2019/TT-BKHCN và Thông tư 03/2024/TT-BKHCN). Loại này phải có dấu phê duyệt mẫu và được kiểm định đồng hồ nước định kỳ: 60 tháng với đồng hồ cơ khí, 36 tháng với đồng hồ có cơ cấu điện tử. Lưu lượng kế công nghiệp thì khác: nó đo lưu lượng tức thời để điều khiển quy trình, thường xuất tín hiệu 4–20 mA hoặc xung, và không dùng làm căn cứ tính tiền.
Ranh giới này quyết định cách chọn, và là phần đầu tiên của câu trả lời cho đồng hồ nước là gì. Nếu số đo dùng để thu tiền giữa hai bên, cần đồng hồ có phê duyệt mẫu và tem kiểm định. Nếu chỉ cần theo dõi lưu lượng vận hành của một trạm bơm, lưu lượng kế không có kiểm định vẫn đủ. Nguyên tắc chung xem thêm ở mục đo nước bằng đồng hồ (Wikipedia).

Cấu tạo đồng hồ nước dạng cơ
Muốn hiểu đồng hồ nước là gì ở mức cấu tạo, nên bắt đầu từ loại cơ khí đa tia, cấu hình bán nhiều nhất.
- Thân đồng hồ: cỡ nhỏ (DN15–DN50) hay dùng đồng thau vì ít gỉ, nhưng cũng có bản gang sơn phủ hoặc nhựa composite; cỡ lớn chủ yếu dùng gang vì rẻ hơn, kèm lớp sơn phủ chống ăn mòn. Mũi tên đúc trên thân chỉ chiều nước vào.
- Lưới lọc đầu vào: chặn cát, mảnh gioăng, cặn hàn trước khi vào buồng đo. Lưới tắc một phần sẽ làm giảm lưu lượng cấp cho nhà.
- Buồng đo và cánh quạt: ở đồng hồ đa tia, nước đi qua nhiều lỗ phun tiếp tuyến quanh cánh nên cánh chịu lực đều, ít mòn trục. Cánh quay nhanh gần như tỉ lệ với vận tốc nước.
- Hộp số giảm tốc: cánh quay hàng nghìn đến hàng chục nghìn vòng cho mỗi mét khối (tùy model), nên bánh răng phải giảm tốc để con lăn chỉ nhích từng bước nhỏ.
- Khớp từ: ở mặt số khô, hai nam châm truyền chuyển động từ phần ướt sang phần khô, không cần trục xuyên qua vách ngăn.
- Bộ số con lăn: các con lăn màu đen chỉ số m³ nguyên, các con lăn màu đỏ chỉ phần lẻ (thường 0,1; 0,01 và 0,001 m³, tương ứng 100, 10 và 1 lít). Kim lít và chỉ thị rò rỉ (bánh sao hoặc tam giác nhỏ) quay nhanh nên dùng để phát hiện dòng nhỏ: đóng hết vòi mà chúng còn quay là có nước chảy ngầm.
- Niêm chì: chì niêm phong ở vòng giữ mặt số hoặc đầu nối (tùy đơn vị lắp đặt), cho biết đồng hồ chưa bị tháo can thiệp sau khi kiểm định hay lắp đặt.
Nước đi qua lưới lọc vào buồng đo làm cánh quay; chuyển động quay đi qua hộp số rồi đến bộ số. Cách đọc chỉ số trên mặt đồng hồ theo từng loại 4–8 số được trình bày trong bài riêng; điểm cần nhớ ở đây là chữ đỏ chỉ phần lẻ nên không tính vào số m³ nguyên khi ghi sổ.
Mặt số ướt, khô và bán khô
Mặt số ướt có bộ số ngập trong nước, kết cấu đơn giản, giá thấp, nhưng cặn bám kính làm mờ sau vài năm. Mặt số khô cách ly bộ số bằng khớp từ, kính luôn trong và bộ số không bị ăn mòn, đổi lại giá cao hơn và khớp từ có thể trượt nếu lực cản lớn. Kiểu bán khô nằm giữa hai loại này, cấu tạo tùy hãng.
Dòng chảy ngược qua đồng hồ cơ
Khi tìm hiểu đồng hồ nước là gì, ít người để ý rằng đồng hồ cơ cũng phản ứng với nước chảy ngược. Phần lớn đồng hồ cơ không có van 1 chiều bên trong. Khi nước chảy ngược, cánh quay ngược và bộ số lùi hoặc ghi sai, có thể làm hụt chỉ số mà người dùng không hay biết. Nguyên nhân thường gặp là áp mạng tụt thấp hơn áp phía trong nhà, ví dụ khi có máy bơm tăng áp hoặc bồn đặt cao nối thông với đường cấp. Vì vậy đơn vị cấp nước thường yêu cầu lắp van 1 chiều sau đồng hồ, theo thứ tự: van khóa trước, lọc Y (nếu có), đồng hồ, van 1 chiều, van khóa sau.
Nguyên lý hoạt động: đồng hồ nước là gì về mặt vật lý
Nhìn theo nguyên lý, đồng hồ nước là bộ chuyển vận tốc dòng thành số vòng quay. Lưu lượng bằng vận tốc nhân tiết diện (Q = v × A), tiết diện buồng đo cố định, nên vận tốc nước tỉ lệ với lưu lượng. Cánh quạt quay nhanh hơn khi nước chảy nhanh hơn, nên mỗi vòng quay ứng với một thể tích gần như không đổi.
Ví dụ minh họa với hệ số giả định: nếu hộp số quy định cánh quay 80 vòng cho mỗi lít thì 1 m³ tương ứng 80.000 vòng. Hộp số giảm tốc biến mỗi 80 vòng cánh thành một bước 1 lít của con lăn, rồi cộng dồn lên hàng m³. Như vậy, xét về mặt đếm, đồng hồ nước là gì? Là số vòng quay nhân một hệ số cố định. Hệ số thật khác nhau theo model; nhà sản xuất hiệu chỉnh trước khi xuất xưởng, còn kiểm định ban đầu chỉ xác nhận sai số nằm trong giới hạn.
Cách hiểu đồng hồ nước là gì như một bộ đếm vòng chỉ đúng trong một dải lưu lượng. Dưới lưu lượng nhỏ nhất Q1, lực nước không đủ thắng ma sát ổ trục và hộp số, một phần nước lọt qua khe hở mà không làm cánh quay, nên đồng hồ ghi thiếu. Sai số ở vùng này không được tiêu chuẩn bảo đảm. Thực tế đó là lý do một vòi rỉ rất nhỏ có thể chảy cả tháng mà bộ số gần như đứng yên.
Một hiện tượng khác là khí. Khi cấp nước trở lại sau mất nước, khí trong ống bị đẩy qua đồng hồ cơ làm cánh quay, chỉ số tăng dù chưa dùng nước. Xả khí ở vòi cao nhất giúp giảm hiện tượng này.
Các loại đồng hồ nước
Đồng hồ nước là gì còn tùy loại. Có bảy loại thường gặp, khác nhau ở nguyên lý đo, dải cỡ DN và điều kiện nước. Chọn loại không hợp điều kiện nước là nguyên nhân hay gặp khiến đồng hồ hỏng sớm hoặc đo lệch.
Đồng hồ nước đơn tia
Một tia nước phun tiếp tuyến vào cánh, cỡ DN15–DN25. Kết cấu gọn, cánh nhẹ và giá rẻ, nhưng lực đẩy chỉ tác động một phía nên trục chịu tải lệch và mòn nhanh hơn loại đa tia. Hợp với nhà ở lưu lượng thấp, nước tương đối sạch; độ nhạy ở dòng nhỏ tùy model, xem chỉ số R trên nhãn.
Đồng hồ nước đa tia
Nước đi qua nhiều lỗ phun quanh cánh nên lực cân bằng, trục ít mòn và sai số giữ ổn định lâu hơn. Cỡ DN15–DN50, là loại phổ biến nhất cho nhà ở và tòa nhà nhỏ. Các model đồng hồ nước dạng cơ đơn tia, đa tia đang có sẵn từ DN15 đến DN50. Khi người dùng hỏi đồng hồ nước là gì, thứ họ thấy ở cổng nhà phố thường là một chiếc đa tia DN15. Nhược điểm là nhạy với cặn: một hạt cát kẹt giữa cánh và buồng đo có thể làm cánh đứng.

Đồng hồ nước Woltmann (turbine)
Cánh turbine dạng xoắn quay theo dòng nước, cỡ từ DN50 trở lên. Kiểu WP có trục turbine song song với ống, kiểu WS có trục đứng. Ở kiểu WP nước đi gần như thẳng nên tổn thất áp thấp, phù hợp đường ống lớn và lưu lượng cao.
Nếu hỏi đồng hồ nước là gì trên đường ống DN100 cấp cho cả khu, câu trả lời thường là Woltmann. Đổi lại, Woltmann kém nhạy ở lưu lượng nhỏ vì cánh lớn nặng, nên dễ bỏ sót dòng rỉ. Cần đoạn ống thẳng khoảng 5D phía trước và 3D phía sau (tham khảo) để dòng ổn định.
Đồng hồ nước thể tích (piston quay)
Nước lần lượt lấp đầy và xả hết một thể tích cố định trong buồng, mỗi chu kỳ đếm một lượng xác định. Vì đo trực tiếp thể tích nên đồng hồ nhạy ở lưu lượng rất nhỏ và có R cao. Điểm yếu là nước phải sạch: cặn làm kẹt piston, và tổn thất áp lớn hơn loại turbine.
Đồng hồ nước kết hợp
Đây là hai đồng hồ trong một cụm: một đồng hồ Woltmann cỡ lớn ghép với một đồng hồ nhỏ nhạy, có van chuyển dòng giữa hai nhánh. Lưu lượng thấp đi qua nhánh nhỏ để đo chính xác, lưu lượng cao đi qua nhánh lớn. Dùng cho tòa nhà có lưu lượng ban ngày lớn, ban đêm gần như bằng không.
Đồng hồ nước điện từ
Thân đồng hồ là một ống thông có cuộn từ và hai điện cực. Nước dẫn điện chảy trong từ trường sinh ra điện áp tỉ lệ vận tốc (nguyên lý Faraday), nên không có bộ phận chuyển động. Cần nước có độ dẫn điện, thường từ 5 µS/cm trở lên (tham khảo), và ống phải đầy nước. Vì ống thông suốt nên gần như không mất áp và không kẹt cặn, hợp nước thải và nước bẩn. Cần nguồn điện hoặc pin và đoạn ống thẳng khoảng 5D trước, 2–3D sau (tham khảo).

Đồng hồ nước siêu âm
Một đoạn ống gắn cặp đầu dò đo hiệu thời gian truyền sóng siêu âm xuôi và ngược dòng; nước chảy nhanh thì sóng xuôi dòng đến sớm hơn. Không có bộ phận chuyển động, chạy bằng pin, R rất cao nên nhạy với dòng nhỏ. Cần đoạn ống thẳng dài hơn: khoảng 10D trước, 5D sau (tham khảo), và nước không được lẫn nhiều bọt khí. Nhóm đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử gồm điện từ và siêu âm, cả hai đều có thể đo hai chiều và tách tổng thuận, tổng ngược.
Bảng so sánh 7 loại đồng hồ nước
| Loại | Cỡ DN | R (tham khảo) | Tổn thất áp | Chịu cặn | Điện/pin | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đơn tia | DN15–DN25 | R50–R100 | Trung bình | Kém | Không | Nhà ở, lưu lượng thấp |
| Đa tia | DN15–DN50 | R80–R200 | Trung bình | Kém | Không | Hộ gia đình, tòa nhà nhỏ |
| Woltmann | DN50 trở lên | R40–R160 | Thấp | Trung bình | Không | Đường ống lớn, đồng hồ tổng |
| Thể tích piston | DN15–DN40 | R160–R400 | Cao | Rất kém | Không | Nước sạch, cần đo dòng nhỏ |
| Kết hợp | DN50 trở lên | R200–R630 | Thấp đến trung bình | Trung bình | Không | Tòa nhà lưu lượng biến thiên lớn |
| Điện từ | Từ DN15 (theo hãng) | R250–R1000 | Gần như không | Tốt | Có | Nước thải, nước bẩn, trạm bơm |
| Siêu âm | Từ DN15 (theo hãng) | R250–R1000 | Rất thấp | Trung bình | Pin | Cần R cao, đọc từ xa |
Bảng cho thấy câu hỏi đồng hồ nước là gì không có một đáp án cấu hình duy nhất. Cột R trong bảng là khoảng tham khảo, giá trị thật phụ thuộc từng model và được ghi trên catalogue. Khi đã biết loại phù hợp, bước tiếp theo là cách chọn đồng hồ đo lưu lượng nước theo Q3 và cỡ DN.
Thông số ghi trên mặt đồng hồ nước
Muốn biết một chiếc đồng hồ nước là gì về mặt kỹ thuật, hãy đọc nhãn: các giới hạn đo của thiết bị đều in ở đó. Các đại lượng lưu lượng được định nghĩa theo TCVN 8779-1:2011 (tương đương ISO 4064-1:2005).
- Q1: lưu lượng nhỏ nhất mà đồng hồ còn bảo đảm sai số cho phép.
- Q2: lưu lượng chuyển tiếp, bằng 1,6 × Q1. Từ Q1 đến dưới Q2 sai số cho phép ±5 %; từ Q2 đến Q4 là ±2 % với nước ≤ 30 °C, ±3 % với nước trên 30 °C.
- Q3: lưu lượng thường xuyên, dùng để định danh đồng hồ.
- Q4: lưu lượng quá tải, bằng 1,25 × Q3; chỉ chịu được trong thời gian ngắn.
R là tỉ số Q3/Q1, chọn từ dãy 40, 50, 63, 80, 100, 125, 160, 200, 250, 315, 400, 500, 630, 800, 1000. R càng lớn thì Q1 càng nhỏ so với Q3, tức đồng hồ đo được dòng nhỏ hơn. Ký hiệu A, B, C cũ và chỉ số R không quy đổi một-một; cách đối chiếu gần đúng được trình bày trong bài cấp đồng hồ nước.
Q3 thường ghi bằng m³/h. Muốn đổi sang L/h chỉ cần nhân 1.000: Q3 = 2,5 m³/h bằng 2.500 L/h. Cách đổi m³/h sang L/min, L/s xem bài đơn vị đo lưu lượng.
Bảng ký hiệu thường gặp
Với người mới tìm hiểu đồng hồ nước là gì, đây là phần nên đọc kỹ nhất vì mọi ký hiệu đều có hệ quả khi chọn và lắp.
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Vì sao cần quan tâm |
|---|---|---|
| Q3 (m³/h) | Lưu lượng thường xuyên | Quyết định cỡ DN và khả năng đáp ứng nhu cầu |
| R (R80, R160…) | Tỉ số Q3/Q1 | R lớn thì ghi được dòng nhỏ hơn |
| Q4 | Lưu lượng quá tải = 1,25 × Q3 | Vượt mức này cánh mòn nhanh |
| DN | Đường kính danh nghĩa | Phải khớp ống và mặt bích hoặc ren |
| MAP / PN | Áp suất làm việc lớn nhất (thường PN10, PN16) | Áp mạng cao hơn thì thân có thể rò, nứt |
| T30, T50, T90 | Cấp nhiệt độ nước: 0,1–30 °C, 0,1–50 °C, nước nóng | Nước nóng làm biến dạng chi tiết nhựa của loại T30 |
| ΔP63 (ΔP40…) | Tổn thất áp không quá 0,63 bar trong dải đến Q3 | Tổn thất cao làm giảm áp cuối nguồn |
| U0…U10, D0…D5 | Bội số DN của đoạn ống thẳng phía trước và phía sau | Thiếu đoạn thẳng thì dòng xoáy, đo lệch |
| H / V | Lắp ngang / lắp đứng | Lắp sai hướng làm trục mòn lệch, sai số tăng |
| Mũi tên, số seri, năm SX | Chiều nước; nhận dạng từng đồng hồ | Lắp ngược làm ghi sai; seri là căn cứ hồ sơ kiểm định |
| Dấu phê duyệt mẫu | Mẫu đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt | Điều kiện để dùng làm công cụ thanh toán |
Hai ký hiệu H/V và U/D quyết định cách lắp đặt đồng hồ nước đúng hướng và đủ đoạn ống thẳng. Nếu nhãn không ghi U/D thì đa tia và thể tích thường coi như U0D0 (tham khảo), các loại khác xem mức đã nêu ở từng mục trên.
Ví dụ đọc một nhãn đồng hồ nước
Giả sử nhãn ghi: Q3 2,5 – R160 – T30 – MAP16 – ΔP63 – H. Từng giá trị cho ra kết luận sau.
- Q1 = Q3/R = 2.500 L/h ÷ 160 = 15,6 L/h. Từ khoảng 15,6 L/h trở lên, đồng hồ phải đo trong sai số cho phép.
- Q2 = 1,6 × 15,6 = 25 L/h. Từ 15,6 đến dưới 25 L/h sai số cho phép ±5 %; từ 25 L/h lên Q4 là ±2 %.
- Q4 = 1,25 × 2,5 = 3,125 m³/h. Dòng chảy kéo dài ở mức này sẽ làm mòn trục và ổ đỡ.
- T30: nước lạnh đến 30 °C. MAP16: áp làm việc đến 16 bar. ΔP63: tổn thất áp không quá 0,63 bar khi chạy đến Q3. H: lắp nằm ngang.
Cũng đồng hồ Q3 2,5 nhưng R80 thì Q1 = 2.500 ÷ 80 = 31,25 L/h, nghĩa là vòi rỉ 20 L/h nằm ngoài dải bảo đảm. Khi đọc nhãn, R là thông số hay bị bỏ qua nhất. Hai đồng hồ cùng cỡ DN15 có thể đo khác nhau ở dòng nhỏ chỉ vì R khác nhau.
Phân loại đồng hồ nước theo môi chất
Cùng câu hỏi đồng hồ nước là gì, đáp án về vật liệu và nguyên lý đo lại thay đổi theo môi chất chảy qua.
Đồng hồ nước lạnh
Đây là loại cơ bản nhất, cấp nhiệt T30 hoặc T50, dùng cho nước máy sinh hoạt; phần lớn đồng hồ lắp cho hộ dân thuộc nhóm này. Cánh và bộ số bằng nhựa làm việc ổn định trong dải nhiệt đó nên giá thấp hơn đồng hồ nước nóng.
Đồng hồ nước nóng
Bộ số và cánh quạt nhựa ABS thường bị biến dạng trên khoảng 50 °C, nên đồng hồ T90 dùng cánh hoặc buồng đo bằng polyme chịu nhiệt hoặc đồng, gioăng và kính cũng chọn vật liệu chịu nhiệt. Mức sai số cho phép với nước trên 30 °C là ±3 % ở vùng trên Q2, rộng hơn ±2 % của nước lạnh.
Đồng hồ nước thải
Nước thải có cặn, xơ vải, vật rắn, nên đồng hồ cánh quạt bị kẹt nhanh. Với nước thải, câu trả lời cho đồng hồ nước là gì thường là đồng hồ điện từ: không có bộ phận chuyển động trong dòng chảy, chỉ cần ống đầy nước và độ dẫn điện đủ lớn. Với trạm xử lý thường chọn thân gang nối bích, lớp lót cao su hoặc nhựa chịu ăn mòn. Cặn làm kẹt cánh là dạng lỗi đồng hồ nước hay gặp trên đường ống cũ, và gần như không tránh được nếu dùng đồng hồ cơ cho nước thải thô.

Đồng hồ nước dùng ở đâu
Khi hỏi đồng hồ nước là gì, câu trả lời thực tế phụ thuộc nơi lắp.
- Hộ gia đình: đa tia DN15, Q3 2,5 m³/h là cấu hình thường gặp. Lưu lượng thấp nên ưu tiên R cao để ghi được dòng rỉ nhỏ.
- Tòa nhà: đồng hồ tổng ở đầu nguồn (DN lớn, Woltmann hoặc kết hợp) và đồng hồ con cho từng căn hộ hay tầng (đa tia DN15–DN25). Tổng đồng hồ con thấp hơn đồng hồ tổng một ít là bình thường do sai số ở dòng nhỏ; chênh lệch lớn là dấu hiệu rò.
- Nhà máy: đo cấp nước vào dây chuyền, nước làm mát, nước thải ra. Chọn theo nhiệt độ và độ sạch của từng dòng.
- Trạm bơm: Woltmann hoặc điện từ để theo dõi sản lượng bơm, vì tổn thất áp thấp.
Tài liệu đồng hồ nước theo nhu cầu
Sau khi nắm đồng hồ nước là gì, mỗi nhu cầu cụ thể có bài riêng. Để chọn, bài tiêu chí chọn hướng dẫn tính Q3, DN và cấp chính xác. Để lắp, bài lắp đặt mô tả thứ tự van, lọc, đồng hồ, van 1 chiều. Nếu cần đọc số, bài về chỉ số trên mặt đồng hồ phân tích từng loại 4–8 số. Nếu cần kiểm định hoặc xử lý lỗi, các bài kiểm định và sửa lỗi nêu chu kỳ, thủ tục và cách phân biệt sai số với rò rỉ.
Hiểu đồng hồ nước là gì chỉ là bước đầu; chọn đồng hồ nước phù hợp cần dựa trên lưu lượng thực tế, nhiệt độ nước và điều kiện lắp. Viva tư vấn trực tiếp tại địa chỉ Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội; bạn gửi thông số Q3, DN và loại nước, bên mình đối chiếu model có phê duyệt mẫu và hồ sơ kiểm định.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Câu hỏi thường gặp về đồng hồ nước là gì
Đồng hồ nước là gì?
Đồng hồ nước là thiết bị đo thể tích nước chảy qua đường ống và cộng dồn kết quả theo mét khối (1 m³ = 1.000 lít). Loại dùng tính tiền là phương tiện đo nhóm 2, phải có phê duyệt mẫu và kiểm định định kỳ: 60 tháng với đồng hồ cơ khí, 36 tháng với đồng hồ có cơ cấu điện tử.
Đồng hồ nước đa tia khác đơn tia thế nào?
Đơn tia có một tia nước đẩy cánh từ một phía nên trục chịu tải lệch và mòn nhanh hơn. Đa tia có nhiều lỗ phun quanh cánh nên lực cân bằng, trục bền hơn và sai số ổn định lâu hơn. Độ nhạy ở dòng nhỏ của cả hai tùy model, cần xem R trên nhãn. Đa tia có cỡ DN15–DN50, đơn tia thường DN15–DN25.
Đồng hồ nước điện tử có chính xác hơn đồng hồ cơ không?
Thường nhạy hơn ở dòng nhỏ vì điện từ và siêu âm có R cao, ví dụ R250 trở lên (tham khảo), và không có cánh quay nên không mòn cơ khí. Đổi lại cần điện hoặc pin, ống đầy và đoạn ống thẳng dài hơn, đồng thời chu kỳ kiểm định ngắn hơn (36 tháng). Với nhà ở dùng nước sạch, đồng hồ cơ R160 vẫn đủ.
Ký hiệu Q3 và R160 trên đồng hồ nước nghĩa là gì?
Q3 là lưu lượng thường xuyên dùng để định danh, ví dụ 2,5 m³/h. R160 là tỉ số Q3/Q1 bằng 160, nên Q1 = 2.500 ÷ 160 = 15,6 L/h. Đó là dòng nhỏ nhất đồng hồ còn bảo đảm sai số cho phép. R càng lớn thì đồng hồ càng nhạy với dòng rỉ nhỏ.
Đồng hồ nước dùng được bao nhiêu năm?
Quy định pháp lý là đồng hồ phải được kiểm định lại sau 60 tháng (5 năm) với loại cơ khí và 36 tháng với loại có cơ cấu điện tử. Đạt thì dùng tiếp, không đạt thì thay. Tuổi thọ thực tế còn phụ thuộc chất lượng nước, cặn và lưu lượng, nên không có con số chung cho mọi trường hợp.
