Tổn thất áp suất trên van 1 chiều: công thức, hệ số K và cách giảm

02/08/2024 LÊ ĐĂNG 11 PHÚT ĐỌC 127 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều là phần áp suất mất đi khi lưu chất đi qua van, tính bằng ΔP = K·ρ·v²/2 hoặc ΔP = SG·(Q/Kv)². Với nước ở 2 m/s, van lá lật hoặc cánh bướm mở hết thường mất khoảng 3–6 kPa, van cầu 1 chiều dạng thân cầu có thể mất gấp 3–4 lần (giá trị tham khảo). ΔP tỉ lệ với bình phương lưu lượng, nên tăng gấp đôi lưu lượng làm tổn thất tăng gấp bốn.

Bài này giải thích nguồn gốc của tổn thất, quan hệ giữa hệ số K và Kv, bảng K tham khảo theo loại van 1 chiều, ví dụ tính, chi phí điện của bơm khi ΔP tăng và các biện pháp giảm.

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều đến từ đâu

Khi lưu chất đi qua van, tổn thất áp suất trên van 1 chiều xuất hiện vì một phần năng lượng áp suất chuyển thành nhiệt do ma sát và xoáy rối. Hiện tượng này gọi chung là pressure drop, định nghĩa chung xem tại mục pressure drop trên Wikipedia. Với van 1 chiều, tổn thất áp suất có bốn thành phần chính:

  • Thu hẹp và mở rộng dòng: tiết diện lưu thông trong thân nhỏ hơn ống; dòng co lại rồi nở ra làm sinh xoáy sau đĩa.
  • Đổi hướng dòng: van cầu và van lift buộc dòng đi vòng qua ghế, tổn thất lớn hơn van có đường dòng thẳng.
  • Chi tiết nằm trong dòng: đĩa, trục, chốt bản lề, lò xo, giá đỡ đều cản dòng và tạo vùng xoáy.
  • Lực giữ đĩa: lò xo hoặc trọng lượng đĩa cần một phần hiệu áp để giữ đĩa ở vị trí mở, nên van lò xo có ΔP tối thiểu cao hơn van lá lật.
Tổn thất áp suất trên van 1 chiều là phần áp suất mất đi khi dòng chảy qua van
Tổn thất áp suất trên van 1 chiều xuất hiện do thu hẹp dòng, xoáy rối và các chi tiết nằm trong dòng chảy.

Ma sát thành thân van thường chiếm phần nhỏ. Phần lớn tổn thất áp suất trên van 1 chiều đến từ xoáy sau đĩa và đổi hướng dòng, tức là phụ thuộc hình dạng đường dòng hơn là độ nhám.

Công thức tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều: ΔP = K·ρ·v²/2

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều được mô hình hóa bằng hệ số tổn thất K (không thứ nguyên):

ΔP = K · ρ · v² / 2, trong đó ΔP tính bằng Pa, ρ là khối lượng riêng (kg/m³), v là vận tốc trung bình trong ống (m/s). Dạng cột áp: h = K · v² / (2g), tính bằng mét cột chất lỏng.

Công thức tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều này cùng gốc với phương trình Darcy–Weisbach cho đường ống, với K thay cho f·L/D. Vì v = Q/A, ΔP tỉ lệ với Q², và với cùng lưu lượng, ΔP tỷ lệ nghịch với lũy thừa bốn của đường kính. Giảm đường kính 10% làm ΔP tăng khoảng 1,5 lần (1/0,9⁴ ≈ 1,52).

Công thức tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều theo hệ số lưu lượng
Công thức tính tổn thất áp suất theo hệ số lưu lượng Cv: ΔP = SG·(Q/Cv)² (đơn vị Mỹ: psi, gpm).

Nhà sản xuất thường công bố Kv hoặc Cv thay vì K, nên tổn thất áp suất trên van 1 chiều cũng được tính theo hai hệ số này. Với nước hoặc chất lỏng có tỷ trọng SG, hệ mét viết ΔP = SG·(Q/Kv)² (ΔP bằng bar, Q bằng m³/h); hệ Mỹ viết ΔP = SG·(Q/Cv)² (psi, gpm). Quan hệ Kv = 0,865·Cv.

Quan hệ giữa K và Kv trong tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều

Đặt hai công thức bằng nhau với ρ = 1000·SG và đổi đơn vị sẽ được: Kv = 3600·A·√(200/K). Với A là tiết diện ống tại cửa van, tính theo đường kính trong D (mm):

Kv ≈ 0,04 · D² / √K, và K ≈ (0,04·D² / Kv)². Hệ số chính xác là 0,03998. K và Kv phải cùng quy chiếu về một đường kính trong D, thường là đường kính cửa van.

Ví dụ: với D = 100 mm và K = 2, Kv = 0,03998 × 10.000 / √2 ≈ 283 và Cv = 283/0,865 ≈ 327. Ngược lại, nếu catalogue ghi Kv = 250 cho van DN100 thì K = (399,8/250)² ≈ 2,56.

DN (mm)Kv khi K = 1,5Kv khi K = 2Kv khi K = 2,5Kv khi K = 4
5082716350
80209181162128
100327283253200
150735636569450

Bảng chỉ cho thấy quy mô; Kv thực của từng dòng van phải lấy từ catalogue. Nếu cần xác định đúng kích thước van trước, xem hướng dẫn xác định kích thước van 1 chiều theo vận tốc tối thiểu, vì van mở không hết sẽ có K lớn hơn nhiều.

Bảng K tham khảo của tổn thất áp suất trên van 1 chiều theo loại van

Giá trị K để tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều dưới đây áp dụng cho van mở hết, dòng rối hoàn toàn, nước sạch. Đây là khoảng tham khảo từ tài liệu kỹ thuật phổ biến; mỗi hãng có K riêng, cần đối chiếu catalogue. ΔP ở cột cuối tính cho nước với v = 2 m/s.

Loại van 1 chiềuK tham khảo (mở hết)ΔP tại 2 m/s (nước)Nhận xét
Lá lật (swing)1,5–2,53–5 kPaĐường dòng gần thẳng, đĩa treo gây xoáy nhỏ
Cánh bướm hai cánh (wafer)1,5–3,03–6 kPaHai cánh và trục nằm giữa dòng; thân ngắn
Lò xo (đĩa hoặc piston, lắp trong ống)2,5–6,05–12 kPaThêm lực lò xo nén và đường dòng bị chia
Van cầu 1 chiều (lift, thân cầu)6–1012–20 kPaDòng đổi hướng hai lần trong thân
Van bi 1 chiều (ball check)4–108–20 kPaBi chắn giữa dòng, tổn thất tăng ở cỡ nhỏ
Một số loại van 1 chiều có tổn thất áp suất khác nhau
Cấu trúc đường dòng của từng loại van quyết định hệ số K và tổn thất áp suất trên van 1 chiều.

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều ở cỡ nhỏ thường lớn hơn, vì K của van cỡ nhỏ lớn hơn van cỡ lớn cùng kiểu: các chi tiết bên trong chiếm tỉ lệ lớn hơn tiết diện. Để so sánh trực tiếp hai kiểu cụ thể, xem phân tích so sánh van lá lật và van cánh bướm và so sánh van 1 chiều hơi và van cầu.

Ví dụ tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều

Van 1 chiều DN80 (đường kính trong 80 mm) cho nước 45 m³/h, K = 2,5 (giả định).

  1. Tiết diện A = π × 0,08² / 4 = 5,03×10⁻³ m².
  2. Vận tốc v = (45/3600) / 5,03×10⁻³ = 2,49 m/s.
  3. ΔP = 2,5 × 1000 × 2,49² / 2 = 7.730 Pa, tức khoảng 7,7 kPa hay 0,077 bar.
  4. Kv tương ứng = 0,03998 × 80² / √2,5 ≈ 161,8; Cv ≈ 187.
  5. Kiểm tra bằng Kv: ΔP = (45/161,8)² = 0,0773 bar, trùng với kết quả trên.

Nếu lưu lượng tăng lên 90 m³/h, v = 4,97 m/s và tổn thất áp suất trên van 1 chiều là 30,9 kPa, gấp bốn. Mức này đã khá cao và dễ gây ồn. Nếu chất lỏng là dầu với ρ = 850 kg/m³ thì ΔP = 2,5 × 850 × 2,49² / 2 = 6,57 kPa, thấp hơn nước 15% do khối lượng riêng nhỏ hơn.

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều chỉ là một phần. Tổng tổn thất của hệ thống bao gồm ma sát ống, cút, côn, van chặn và van 1 chiều; cách cộng và lập đường đặc tính hệ thống nằm trong bài về tổng quan hệ thống đường ống. Với chất lỏng nhớt hoặc lưu lượng rất thấp (Reynolds nhỏ), K thực lớn hơn giá trị bảng.

Chi phí điện của bơm khi tổn thất áp suất trên van 1 chiều tăng

Công suất thủy lực để bơm thắng tổn thất áp suất trên van 1 chiều là Q·ΔP. Công suất điện bổ sung tính bằng P = Q·ΔP/η, với Q (m³/s), ΔP (Pa), η là hiệu suất chung của bơm và động cơ. Bài toán: nước 80 m³/h qua van DN100, bơm chạy 8.000 giờ mỗi năm, η = 0,65 (giả định).

Phương ánKΔPCông suất thêmĐiện năng một nămChi phí (2.000 đ/kWh, giả định)
Lá lật28,0 kPa0,27 kW2.190 kWhkhoảng 4,4 triệu đồng
Cánh bướm / lò xo trung bình312,0 kPa0,41 kW3.284 kWhkhoảng 6,6 triệu đồng
Van cầu 1 chiều thân cầu832,0 kPa1,09 kW8.758 kWhkhoảng 17,5 triệu đồng

Chênh lệch tổn thất áp suất trên van 1 chiều giữa K = 8 và K = 2 là 0,82 kW, tương đương khoảng 6.570 kWh mỗi năm, hay khoảng 13 triệu đồng với đơn giá giả định. Con số này có thể lớn hơn chênh lệch giá mua giữa hai van. Cần dùng đơn giá điện thực tế của cơ sở và thời gian chạy thực để tính lại.

Biện pháp giảm tổn thất áp suất trên van 1 chiều

Biện pháp ngăn ngừa tổn thất áp suất trên van 1 chiều
Chọn loại van, cỡ van và vị trí lắp phù hợp là cách chính để giảm tổn thất áp suất trên van 1 chiều.
  • Chọn loại có K thấp: lá lật hoặc cánh bướm thay cho van cầu khi hệ thống nhạy cảm với ΔP, nhưng phải cân nhắc tốc độ đóng và búa nước.
  • Chọn cỡ theo vận tốc: vận tốc quá thấp làm đĩa chưa mở hết và K tăng; vận tốc quá cao làm ΔP tăng theo bình phương. Dải 2–3 m/s với nước là điểm cân bằng thường dùng.
  • Dùng lò xo nhẹ nhất vẫn đủ đóng kín: lò xo cứng làm tăng áp suất mở và ΔP khi mở hết (xem bài về áp suất mở (cracking pressure)).
  • Lắp đúng vị trí: cách cút hoặc bơm ly tâm vài lần đường kính để dòng không lệch, giảm xoáy và rung đĩa.
  • Dùng côn góc nhỏ khi van nhỏ hơn ống, tránh thu đột ngột.
  • Bảo trì: làm sạch cặn bám trên đĩa, ghế và lò xo; thay đĩa, chốt mòn vì chúng làm đĩa nghiêng và tăng K.
  • Cân nhắc đổi sang cỡ lớn hơn một bậc nếu ΔP không đạt, nhưng chỉ khi vận tốc vẫn lớn hơn mức tối thiểu của loại van.

Trong nhiều trường hợp, tổn thất áp suất trên van 1 chiều giữa hai phương án chỉ chênh vài kPa, nhưng với đường ống chạy liên tục, mức này đủ để tính vào chi phí vòng đời. Khi chọn, nên xem danh mục các loại van 1 chiều và so sánh bảng Kv của từng dòng.

Tư vấn chọn van theo tổn thất áp suất

Để đánh giá tổn thất áp suất trên van 1 chiều, cần lưu lượng nhỏ nhất và lớn nhất, loại lưu chất, nhiệt độ, DN ống và ΔP cho phép. Viva có thể đối chiếu Kv của các dòng van theo dữ liệu hãng và tính ΔP tại các chế độ vận hành. Các bài kỹ thuật cùng chủ đề có trong chuyên mục Tài liệu van 1 chiều. Thông tin liên hệ nằm bên dưới.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về tổn thất áp suất trên van 1 chiều

Công thức tính tổn thất áp suất trên van 1 chiều là gì?

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều tính bằng ΔP = K·ρ·v²/2 với K là hệ số tổn thất, ρ khối lượng riêng, v vận tốc. Nếu biết Kv thì ΔP = SG·(Q/Kv)² với ΔP bằng bar và Q bằng m³/h. Cả hai công thức chỉ đúng khi van mở hoàn toàn.

Làm sao đổi giữa K, Kv và Cv?

Kv = 0,865·Cv. Với đường kính trong D tính bằng mm, Kv ≈ 0,04·D²/√K. Ví dụ DN100 có K = 2 cho Kv khoảng 283 và Cv khoảng 327.

Loại van 1 chiều nào có tổn thất áp suất thấp nhất?

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều thấp nhất thường ở van lá lật và van cánh bướm hai cánh, với K khoảng 1,5–3 (tham khảo). Van cầu thân cầu và van bi 1 chiều có K cao hơn do dòng đổi hướng. Cần đối chiếu catalogue của hãng.

Tổn thất áp suất trên van 1 chiều làm tốn bao nhiêu điện?

Tính theo P = Q·ΔP/η. Ví dụ 80 m³/h, ΔP 32 kPa, η 0,65 cần thêm khoảng 1,09 kW, tương đương 8.758 kWh trong 8.000 giờ. Cần thay bằng số liệu thực của cơ sở.

Van cỡ lớn hơn có luôn giảm tổn thất áp suất không?

Không. Nếu vận tốc thấp hơn mức tối thiểu của van, đĩa không mở hết và K tăng, đồng thời đĩa dễ rung. Cần chọn cỡ sao cho đĩa mở hết ở lưu lượng thường chạy.

Viết một bình luận