Bảng tra ren ống nước: phi 21, 27, 34… tương ứng inch, BSP, NPT

23/10/2026 LÊ ĐĂNG 13 PHÚT ĐỌC 2 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Bảng tra ren ống nước đổi giữa ba cách gọi của cùng một cỡ ren: phi ống (21, 27, 34…), inch danh nghĩa (1/2″, 3/4″, 1″) và DN (15, 20, 25). Ví dụ ống phi 21 tương ứng ren 1/2 inch, DN15; ren G1/2 hoặc R1/2 có đường kính ngoài 20,955 mm, bước ren 1,814 mm (14 ren trên inch).

Bảng tra ren ống nước này áp dụng cho hai họ ren ống gặp nhiều nhất ở Việt Nam là BSP (ISO 228-1, ISO 7-1) và NPT (ASME B1.20.1), đã được phân loại trong bài về tiêu chuẩn ren ống nước.

Sai sót phổ biến nhất là coi con số inch như kích thước thật. Ren 1/2 inch có đường kính ngoài khoảng 21 mm chứ không phải 12,7 mm. Bài này gồm bảng tra ren ống nước BSP và NPT, chiều dài ren tiện, cách tự đo bốn bước và các lỗi hay gặp khi lắp.

Bảng tra ren ống nước BSP theo inch
Ren ống tiêu chuẩn BSP

Phi ống, inch và DN trong bảng tra ren ống nước: một cỡ ren có ba tên gọi

Thợ Việt gọi theo phi, tức đường kính ngoài của ống thép hoặc ống nhựa làm tròn thành số nguyên: 21, 27, 34, 42, 49, 60, 76, 90, 114. Catalogue van và phụ kiện ghi theo inch danh nghĩa (1/2″, 3/4″, 1″, 1 1/4″, 1 1/2″, 2″, 2 1/2″, 3″, 4″) hoặc theo DN từ 15 đến 100. Cả ba cách đều chỉ một cỡ ống, khác nhau ở hệ đơn vị.

Con số inch là kích thước danh nghĩa. Nó xuất phát từ đường kính trong của loại ống thành dày dùng trước đây. Về sau đường kính ngoài được giữ cố định, độ dày thành đổi theo cấp áp lực, nên đường kính thật của ống 1/2″ không bằng 12,7 mm. Vì vậy phải tra bảng thay vì nhân inch với 25,4.

Phi gọiDNInch danh nghĩaĐường kính ngoài ống JIS G 3452 (mm)Đường kính ngoài ống hệ NPS (mm)
21151/2″21,721,34
27203/4″27,226,67
34251″34,033,40
42321 1/4″42,742,16
49401 1/2″48,648,26
60502″60,560,33
76652 1/2″76,373,03
90803″89,188,90
1141004″114,3114,30
Bảng tra ren ống nước, phần quy đổi phi ống, DN và inch danh nghĩa. Cùng một cỡ, đường kính ngoài ống JIS và NPS lệch nhau tới 3,3 mm (cỡ 2 1/2″); riêng cỡ 4″ trùng nhau.

Bảng tra ren ống nước rút gọn thành ba cặp cần nhớ: phi 21 = DN15 = 1/2 inch, phi 27 = DN20 = 3/4 inch, phi 34 = DN25 = 1 inch. Với các cỡ lớn hơn hoặc ống nhựa, xem thêm bảng quy đổi DN sang phi. Cỡ 2 1/2″ lệch nhiều nhất: ống JIS phi 76,3, ống hệ NPS chỉ 73,0 mm.

Bảng tra ren ống nước BSP (ISO 228-1 và ISO 7-1) từ 1/8″ đến 4″

Bảng tra ren ống nước BSP dùng hai tiêu chuẩn. BSP là ren ống hệ Whitworth, góc ren 55°, đỉnh và chân ren bo tròn. ISO 228-1 quy định ren thẳng ký hiệu G. ISO 7-1 quy định ren côn: R cho ren ngoài, Rc cho ren trong côn, Rp cho ren trong thẳng. Ở cùng một cỡ, đường kính ngoài của ren G và đường kính ngoài tại mặt phẳng chuẩn của ren R có cùng giá trị.

Bước ren P bằng 25,4 chia cho số ren trên inch (TPI). Cỡ 1/2″ có 14 ren trên inch nên P = 25,4/14 = 1,814 mm. Cỡ 1″ có 11 ren trên inch nên P = 2,309 mm.

Cỡ ren (G hoặc R)DNPhi ống (mm)Số ren/inchBước ren (mm)Đường kính ngoài ren (mm)Đường kính chân ren (mm)
1/8″610280,9079,7288,566
1/4″814191,33713,15711,445
3/8″1017191,33716,66214,950
1/2″1521141,81420,95518,631
3/4″2027141,81426,44124,117
1″2534112,30933,24930,291
1 1/4″3242112,30941,91038,952
1 1/2″4049112,30947,80344,845
2″5060112,30959,61456,656
2 1/2″6576112,30975,18472,226
3″8090112,30987,88484,926
4″100114112,309113,030110,072
Bảng tra ren ống nước BSP: đường kính ngoài ren, số ren trên inch và bước ren theo ISO 228-1, ISO 7-1.

Khi đọc bảng tra ren ống nước BSP, chữ G và R ở cột đầu có nghĩa khác nhau. G là ren thẳng, R là ren ngoài côn 1:16 trên đường kính, hai loại làm kín theo hai cơ chế khác nhau. Cách phân biệt chi tiết nằm trong bài ren côn R và ren thẳng G khác nhau thế nào.

Vì sao bảng tra ren ống nước ghi đường kính ren nhỏ hơn phi ống

Ống phi 21 có đường kính ngoài 21,3 đến 21,7 mm, còn ren ngoài G1/2 chỉ có 20,955 mm. Ren được tiện vào thành ống nên đường kính ngoài ren nhỏ hơn đường kính ống một chút. Chiều sâu ren là (20,955 − 18,631)/2 ≈ 1,16 mm.

Ống thép 1/2″ SCH 40 (đường kính ngoài 21,34 mm, dày 2,77 mm) sau khi tiện ren R1/2 chỉ còn khoảng 1,4 mm thành ống dưới chân ren tại mặt phẳng chuẩn, và mỏng dần về phía đầu ống vì ren côn. Ống inox thành 1 đến 1,5 mm gần bằng chiều sâu ren 1,16 mm, nên không tiện trực tiếp ren côn được mà phải hàn thêm đầu nối đã có ren.

Bảng tra ren ống nước NPT (ASME B1.20.1) từ 1/8″ đến 4″

Bảng tra ren ống nước NPT khác BSP ở góc ren và bước ren. NPT (National Pipe Taper) có góc ren 60°, đỉnh và chân ren cắt phẳng, côn 1:16 trên đường kính. Kích thước ren xây dựng quanh đường kính ngoài thật của ống, nên cột đường kính ngoài lấy theo ống chứ không phải theo đỉnh ren. Số ren trên inch trùng BSP ở cỡ 1/2″ và 3/4″ (14 ren), lệch ở các cỡ còn lại.

Cỡ renSố ren/inchBước ren (mm)Đường kính ngoài ống (inch)Đường kính ngoài ống (mm)L1 vặn tay (mm)L2 ren hữu hiệu (mm)
1/8″270,9410,40510,294,16,7
1/4″181,4110,54013,725,810,2
3/8″181,4110,67517,156,110,4
1/2″141,8140,84021,348,113,6
3/4″141,8141,05026,678,613,9
1″11,52,2091,31533,4010,217,3
1 1/4″11,52,2091,66042,1610,718,0
1 1/2″11,52,2091,90048,2610,718,4
2″11,52,2092,37560,3311,119,2
2 1/2″83,1752,87573,0317,328,9
3″83,1753,50088,9019,530,5
4″83,1754,500114,3021,433,0
Bảng tra ren ống nước NPT: số ren trên inch, đường kính ngoài ống và chiều dài ren, quy đổi từ inch sang mm.

Trong bảng tra ren ống nước NPT, L1 là chiều dài ăn khớp khi vặn tay, L2 là chiều dài ren hữu hiệu của ren ngoài. Cỡ 1/2″ vặn tay được khoảng 4,5 vòng (L1 = 8,1 mm = 4,48 bước ren), sau đó thực hành phổ biến là siết thêm 1 đến 2 vòng bằng cờ lê. Tiêu chuẩn gốc ghi L1, L2 bằng inch; cột mm ở đây là giá trị quy đổi làm tròn một chữ số thập phân.

BSP và NPT khác nhau ở đâu trong bảng tra ren ống nước

  • Số ren trên inch: 28 và 27 ở cỡ 1/8″; 19 và 18 ở cỡ 1/4″, 3/8″; 14 và 14 ở cỡ 1/2″, 3/4″; 11 và 11,5 từ 1″ đến 2″; 11 và 8 từ 2 1/2″ đến 4″.
  • Góc ren và biên dạng: BSP 55° đỉnh bo tròn, NPT 60° đỉnh cắt phẳng.
  • Đường kính ngoài cỡ 1/2″: 20,955 mm ở ren G, R và 21,34 mm ở ống NPT.

Chiều dài ren tiện trên ống và số vòng vặn vào

Bảng tra ren ống nước cần thêm chiều dài ren, vì chiều dài ren quyết định mối nối có đủ vòng ren ăn khớp để kín hay không. ISO 7-1 quy định chiều dài chuẩn (khoảng cách từ đầu ren ngoài đến mặt phẳng chuẩn) và chiều dài ren hữu hiệu tối thiểu cho từng cỡ. Ví dụ ren R1/2 có chiều dài chuẩn 8,2 mm (dung sai ±1,8 mm) và chiều dài hữu hiệu tối thiểu 13,2 mm, nên ống phi 21 cần đoạn ren tiện khoảng 13 đến 15 mm.

Cỡ ren RChiều dài chuẩn (mm)Chiều dài ren hữu hiệu tối thiểu, ứng với chiều dài chuẩn danh nghĩa (mm)
1/8″4,06,5
1/4″6,09,7
3/8″6,410,1
1/2″8,213,2
3/4″9,514,5
1″10,416,8
1 1/4″12,719,1
1 1/2″12,719,1
2″15,923,4
2 1/2″17,526,7
3″20,629,8
4″25,435,8
Bảng tra ren ống nước, phần chiều dài ren ngoài côn R theo ISO 7-1, giá trị tham khảo khi tiện ren trên ống.

Ren trong Rc có mặt phẳng chuẩn ở miệng lỗ. Bảng ISO 7-1 (EN 10226) còn cho một chiều dài lắp ghép: với cỡ 1/2″ đến 1 1/2″ là 5,0 đến 6,4 mm, tương đương khoảng 2¾ vòng ren. Con số vòng chỉ để tham khảo, vì mối nối ren côn kín khi các vòng ren ép vào nhau, không kín nhờ đếm đủ vòng.

Khi đặt ống inox tiện ren, nên ghi rõ hệ ren (G hay R), cỡ ren và chiều dài đoạn ren theo bảng trên. Lỗi thường gặp là ren tiện ngắn hơn chiều dài hữu hiệu: vặn vào chưa đủ vòng thì mối nối không kín dù đã quấn nhiều lớp băng tan.

Cách dùng bảng tra ren ống nước để tự xác định cỡ ren

Bảng tra ren ống nước chỉ dùng được khi đã có đủ số đo. Khi cầm một đầu ren không rõ nguồn gốc, làm lần lượt bốn bước sau với thước cặp và thước ren.

  1. Đo đường kính ren: với ren ngoài, thước cặp đo qua đỉnh ren: khoảng 20,7 đến 21,3 mm là cỡ 1/2″; 26,2 đến 26,7 mm là 3/4″; 32,9 đến 33,4 mm là 1″. Với ren trong, thước cặp chỉ chạm đỉnh ren trong nên số đo gần cột đường kính chân ren (khoảng 18,6 mm với cỡ 1/2″). Đo ở đoạn ren còn nguyên, ren mòn cho số đo nhỏ hơn bảng.
  2. Đo bước ren: đo khoảng cách của 10 bước ren (từ đỉnh thứ nhất đến đỉnh thứ 11) rồi chia 10. Được 18,1 mm là 14 ren/inch (1/2″, 3/4″); 23,1 mm là 11 ren/inch (BSP từ 1″); 22,1 mm là 11,5 ren/inch (NPT từ 1″ đến 2″).
  3. Kiểm tra côn hay thẳng: đo đường kính tại hai vị trí cách nhau 10 mm dọc đoạn ren. Ren côn 1:16 chênh khoảng 0,6 mm, ren thẳng gần như không chênh.
  4. Đối chiếu bảng: có đường kính, số ren trên inch và dạng côn hay thẳng thì tra bảng tra ren ống nước BSP hoặc NPT ở trên. Cỡ 1/2″ và 3/4″ có cùng 14 ren/inch ở cả hai hệ, phải dùng dưỡng ren 55° hoặc 60° để phân biệt.
Đo đường kính ngoài ren ống bằng thước cặp
Xác định đường kính ren
Thước đo bước ren dùng đếm số ren trên inch
Thước đo bước ren

Ví dụ thực tế: ống phi 21, van ren 21 và đồng hồ nước DN15

Ống phi 21 có ren 1/2″ theo bảng tra ren ống nước ở trên, tương ứng DN15. Khi thợ nói van “ren 21″, thường đó là van 1/2” (G1/2 hoặc R1/2). Nên đối chiếu catalogue hoặc đo lại để biết ren thẳng hay côn.

Đồng hồ nước DN15 là ví dụ dễ nhầm. Thân đồng hồ thường có ren ngoài G3/4, lớn hơn ren 1/2″ của ống phi 21. Đầu nối (rắc co) có hai ren: G3/4 phía đồng hồ và R1/2 phía ống. Bảng tra ren ống nước không thay được catalogue: cấu hình ren thay đổi theo hãng và model, nên phải kiểm tra tài liệu của chính đồng hồ.

Hai đầu ống cùng cỡ ren ngoài được nối bằng măng sông inox có ren trong cùng hệ, cùng cỡ. Ống phi 21 ren R1/2 cần măng sông Rp1/2 hoặc Rc1/2; ống ren NPT 1/2″ cần măng sông NPT 1/2″. Ghi rõ hệ ren trên đơn đặt hàng để không nhận nhầm măng sông khác hệ.

Đừng nhầm ren ống với ren hệ mét M

Bảng tra ren ống nước không có ren M. Ren hệ mét ký hiệu M, đường kính và bước ren đều tính bằng mm. M20×1,5 nghĩa là đường kính 20 mm, bước 1,5 mm. Cách tra bước ren M nằm trong bài bước ren hệ mét.

Nhầm lẫn hay gặp là đầu cáp M20×1,5 với lỗ ren G1/2. Đường kính 20 mm và 20,955 mm chênh chưa đến 1 mm nên ren vẫn vặn vào vài vòng. Nhưng bước 1,5 mm khác 1,814 mm, góc ren 60° khác 55°, siết thêm chỉ làm cắn ren.

Lỗ ren của đầu cáp, đầu nối thiết bị điện thường là ren M; lỗ ren trên thân van, bầu lọc, đồng hồ thường là ren ống. Muốn chắc thì đo bước ren: giá trị 1,814 mm (BSP hoặc NPT) hay 2,309 mm (BSP) là ren ống, còn 1,5; 2 hoặc 2,5 mm là ren M.

Lưu ý khi lắp: chọn chất làm kín theo kiểu ren

Bảng tra ren ống nước cho biết cỡ và bước ren, còn cách làm kín phụ thuộc kiểu ren. Ren côn (R, NPT) kín nhờ các vòng ren ép vào nhau; băng tan hoặc keo chỉ lấp khe hở nhỏ giữa đỉnh và chân ren. Ren thẳng (G) không tự kín, phải dùng gioăng, vòng đệm hoặc O-ring ở mặt tựa.

Quấn băng tan lên ren G không làm mối nối kín, chỉ che lỗi ở mặt tựa. Chọn loại băng hoặc keo theo lưu chất và nhiệt độ ở bài chất làm kín ren.

Không ghép BSP với NPT

BSP và NPT vặn vào nhau được vài vòng ở cỡ 1/2″ và 3/4″ vì cùng 14 ren/inch, nhưng góc ren 55° và 60° khác nhau nên biên dạng không khớp, để lại khe xoắn ốc gây rò khi có áp. Từ cỡ 1″ trở lên bước ren cũng lệch (11 so với 11,5 hoặc 8 ren/inch), ren dễ bị cắn hỏng. Cần nối hai hệ thì dùng đầu chuyển ren.

Cặp ghép tiêu chuẩn của ISO 7-1 là ren ngoài R với ren trong Rp hoặc Rc. Ren ngoài G lắp với ren trong G và dùng gioăng. Siết ren côn quá tay cũng là lỗi phổ biến: ren côn hoạt động như cái nêm, siết dồn có thể làm nứt cổ ren của van đồng hoặc phụ kiện gang.

Xác định ren khi chưa chắc: gửi ảnh hoặc mang mẫu

Nếu đã đối chiếu bảng tra ren ống nước mà vẫn chưa chắc ren thuộc hệ nào, hãy gửi ảnh chụp ren kèm số đo, hoặc mang mẫu đến Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội để Viva hỗ trợ xác định. Các bài khác về ren và bu lông nằm trong chuyên mục tài liệu ren và bu lông.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về bảng tra ren ống nước

Ống phi 21 ứng với ren bao nhiêu?

Ống phi 21 ứng với ren 1/2 inch (DN15). Ren G1/2 hoặc R1/2 có đường kính ngoài 20,955 mm, 14 ren trên inch, bước ren 1,814 mm. Ren NPT 1/2 inch cũng có 14 ren trên inch nhưng góc ren 60°.

Phi 27 và phi 34 là ren gì?

Phi 27 là ren 3/4 inch (DN20), đường kính ngoài ren BSP 26,441 mm, 14 ren trên inch. Phi 34 là ren 1 inch (DN25), đường kính ngoài ren BSP 33,249 mm, 11 ren trên inch.

Ren 1/2 inch có đường kính bao nhiêu mm?

Theo bảng tra ren ống nước, ren BSP 1/2 inch có đường kính ngoài 20,955 mm, ống NPT 1/2 inch có đường kính ngoài 21,34 mm. Con số không phải 12,7 mm vì inch ở đây là kích thước danh nghĩa, không phải đường kính thật.

Số ren trên inch của các cỡ ren ống là bao nhiêu?

BSP có 28 ren trên inch ở cỡ 1/8 inch, 19 ở cỡ 1/4 và 3/8 inch, 14 ở cỡ 1/2 và 3/4 inch, 11 từ 1 inch trở lên. NPT có 27, 18, 14, 11,5 (từ 1 đến 2 inch) và 8 ren trên inch (từ 2 1/2 đến 4 inch).

Làm sao phân biệt ren BSP và NPT bằng bảng tra?

Đo đường kính ngoài và số ren trên inch rồi đối chiếu bảng tra ren ống nước. Từ cỡ 1 inch trở lên, 11 ren trên inch là BSP và 11,5 là NPT. Cỡ 1/2 và 3/4 inch trùng 14 ren trên inch nên phải dùng dưỡng ren góc 55° hoặc 60° để phân biệt.

Viết một bình luận