Bu lông nở giữ tải bằng ma sát và ép nở, bu lông hóa chất giữ tải bằng bám dính của keo. Bài so sánh cơ chế, dạng phá hoại, thời gian đông kết, quy trình lắp, tiêu chuẩn ETA và cách chọn theo tình huống.
Đọc tiếpTài liệu ren & bu lông
Các loại đai ốc (ê cu, con tán) theo ISO và DIN: bảng kích thước đai ốc lục giác M3 đến M36, cấp bền đai ốc theo ISO 898-2:2022, vật liệu, cách chống lỏng và cách chọn đúng đai ốc cho mối ghép.
Đọc tiếpLực siết bu lông thực chất là mô men siết (N·m) tạo ra lực kẹp trong bu lông. Bài có bảng mô men M6–M30 cấp 8.8, 10.9, 12.9 ở μ = 0,12, ví dụ tính M16 và trình tự siết mặt bích.
Đọc tiếpCách đọc cấp bền bu lông X.Y theo ISO 898-1, bảng giá trị 4.6 đến 12.9, tải thử, cấp đai ốc, bu lông inox A2-70 và A4-80, cùng cách chọn và rủi ro khi dùng cấp cao.
Đọc tiếpBước ren hệ mét là khoảng cách P giữa hai đỉnh ren liền kề. Bài có bảng ren thô, ren mịn M1–M64 theo ISO 261, 262, mũi khoan taro, As và cách đo bước ren.
Đọc tiếpBảng tra ren ống nước đổi phi ống (21, 27, 34…) sang inch danh nghĩa, DN và các thông số ren BSP, NPT. Có cách tự đo ren và lỗi thường gặp khi lắp.
Đọc tiếpRen côn có độ côn 1:16 và tự làm kín trên ren, khác ren thẳng phải kín bằng gioăng. Bài giải thích ký hiệu R, Rc, Rp, G, NPT, cách phân biệt, số vòng siết và lỗi thường gặp.
Đọc tiếpBảng tra kích thước bu lông lục giác ngoài ren suốt, ren lửng và lục giác chìm đầu trụ theo DIN và ISO, kèm bước ren, cấp bền và cách chọn chiều dài bu lông.
Đọc tiếpRen ống gồm các hệ BSP (55°), NPT (60°), UN và ren hệ mét. Bài tổng hợp tiêu chuẩn tương ứng, cách xác định kiểu ren bằng thước cặp và khi nào hai hệ ren ghép lẫn được.
Đọc tiếpCác loại vòng đệm chia thành vòng đệm làm kín theo vật liệu và vòng đệm cho bu lông. Bài giải thích vì sao từng vật liệu kháng hoặc không kháng hóa chất, có bảng ISO 7089 và lỗi thường gặp.
Đọc tiếpChất làm kín ren gồm băng tan PTFE, keo kỵ khí, paste gốc dầu và sợi lanh. Bài giải thích cơ chế từng loại, cách quấn băng tan đúng chiều, lưu chất đặc biệt và các lỗi thường gặp.
Đọc tiếpTài liệu ren và bu lông của Viva giúp bạn xác định đúng loại ren, chọn đúng bu lông và siết đúng lực cho từng mối ghép. Mỗi bài đi từ thông số cụ thể như bước ren, đường kính, cấp bền, mô men để đối chiếu trực tiếp với mẫu đang cầm trên tay.
Phần ren ống giúp tránh lỗi hay gặp ngoài công trình: lắp ren côn với ren thẳng nên rò rỉ, hoặc nhầm BSP với NPT vì đường kính gần bằng nhau nhưng góc ren khác nhau. Phần bu lông giúp chọn cấp bền theo tải, tra kích thước và mô men siết để mối ghép không bị chùng hay quá tải đến chảy.
Tài liệu ren ống, ren hệ mét và làm kín ren
- Phân loại ren BSP, NPT, UN, hệ mét theo tiêu chuẩn và cách xác định ren từ mẫu thực tế.
- Cách phân biệt ren côn và ren thẳng với các ký hiệu R, Rc, Rp, G, NPT.
- Tra ren ống nước phi 21, 27, 34 sang inch, kèm đường kính ren và số ren trên inch.
- Bước ren thô và ren mịn M1 đến M64, kèm cỡ mũi khoan taro tương ứng.
- Chọn băng tan, keo kỵ khí hay paste để làm kín ren theo môi chất và nhiệt độ.
Tài liệu bu lông, cấp bền và lực siết
- Kích thước bu lông lục giác DIN 933, 931, 912 và ISO để tra cỡ đầu, cỡ cờ lê và bước ren.
- Ý nghĩa cấp bền từ 4.6 đến 12.9 và nhóm inox A2-70, A4-80.
- Mô men siết bu lông theo cỡ ren và cấp bền, kèm điều kiện ma sát áp dụng.
- Phân biệt vòng đệm làm kín và vòng đệm bu lông để dùng đúng chỗ.
- Đai ốc lục giác, đai ốc khóa, đai ốc mặt bích: kích thước M3–M36 và cấp bền ISO 898-2.
- So sánh neo cơ khí và neo keo khi bắt thiết bị vào bê tông.
Sản phẩm liên quan
Sau khi xác định được thông số, bạn có thể xem các nhóm bu lông, bu lông lục giác, phụ kiện ren ống và gioăng cao su của Viva. Với mối nối bích và hệ thống đường ống, xem thêm tài liệu mặt bích và tài liệu đường ống.
Nếu chưa chắc loại ren hay cỡ bu lông đang dùng, bạn có thể gửi ảnh hoặc mang mẫu đến Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội. Viva sẽ hỗ trợ xác định ren và cỡ bu lông giúp bạn.










