Mặt bích RF, FF và RTJ: các kiểu mặt làm kín và cách chọn

23/10/2026 LÊ ĐĂNG 17 PHÚT ĐỌC 2 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Mặt bích RF (raised face, mặt lồi) là mặt bích có một gờ lồi nhỏ bao quanh lỗ ống để ép gioăng, khác với mặt bích FF (flat face, mặt phẳng toàn bộ) và mặt bích RTJ (ring type joint, rãnh vòng chứa vòng kim loại). Ba kiểu mặt này quyết định loại gioăng, lực siết và áp suất làm việc của mối nối. Trước khi đặt hàng, cần biết mặt bích là gì và gồm những bộ phận nào, vì mặt làm kín chỉ là một phần của bích nhưng sai kiểu mặt là lỗi lắp đặt gặp nhiều nhất ở công trường.

Mặt làm kín là gì và vì sao quan trọng

Mặt làm kín (sealing face, gasket seating surface) là vùng trên mặt bích tiếp xúc với gioăng. Gioăng chỉ kín khi bị ép đủ chặt để lấp đầy các khe nhám trên mặt kim loại và còn đủ độ đàn hồi để giữ lực ép khi áp suất, nhiệt độ thay đổi.

Ứng suất ép lên gioăng bằng tổng lực của các bu lông chia cho diện tích gioăng tiếp xúc. Cùng một lực siết, diện tích càng nhỏ thì ứng suất càng lớn. Ví dụ với bích DN100 PN16 (8 bu lông M16, giả định mỗi bu lông kẹp 15 kN, tổng 120 kN): gioăng toàn mặt Ø115/Ø220 trừ 8 lỗ Ø18 có diện tích khoảng 25.600 mm², ứng suất ép chỉ khoảng 4,7 MPa. Trên mặt lồi Ø158, vành gioăng tiếp xúc Ø115/Ø158 khoảng 9.200 mm², ứng suất tăng lên khoảng 13 MPa, gấp gần 3 lần.

Đây là lý do có mặt lồi: gờ thu hẹp vùng tiếp xúc, dồn lực bu lông vào vành gioăng hẹp để đạt ứng suất ép cần cho áp suất cao hơn. Khi vật liệu bích giòn hoặc mềm, cần trải lực đều thì mặt bích FF phù hợp hơn.

Ba yếu tố của mặt làm kín cần kiểm tra khi chọn hoặc nghiệm thu:

  • Hình dạng mặt: phẳng, lồi, rãnh vòng, lồi–lõm, lưỡi gà–rãnh. Hai bích ghép nhau phải tương thích về hình dạng.
  • Độ nhám: đủ nhám để gioăng bám, đủ mịn để không tạo đường rò. Giá trị phụ thuộc loại gioăng.
  • Tình trạng bề mặt: vết xước hướng kính (cắt ngang vành làm kín), móp, rỗ, gỉ sâu là đường rò sẵn có, siết thêm cũng không bịt được.

Mặt bích RF: gờ lồi 1,6 mm hoặc 6,4 mm

Mặt bích RF là kiểu thông dụng nhất cho thép carbon và inox trong hệ nước, khí, hơi và dầu. Theo ASME B16.5, mặt bích ANSI Class 150 RF và Class 300 có gờ cao 1,6 mm (1/16″), từ Class 400 trở lên gờ cao 6,4 mm (1/4″).

Mặt bích RF inox dạng bích mù, gờ lồi quanh vùng làm kín nằm trong vòng bu lông
Mặt bích RF: phần gờ lồi nằm trong vòng tâm lỗ bu lông, gioăng đặt lên vùng này.

Chi tiết hay bị bỏ sót: với Class 150 và 300, chiều dày bích trong bảng đã gồm gờ 1,6 mm; từ Class 400 trở lên, gờ 6,4 mm chưa tính vào chiều dày, nên khi đo bích thực tế cần biết con số có gồm gờ hay không. Nội dung chi tiết nằm trong tiêu chuẩn ASME B16.5, bản mới nhất là B16.5-2025.

Thông số mặt bích RF (ASME B16.5)Class 150 và 300Class 400 đến 2500
Chiều cao gờ1,6 mm (1/16″)6,4 mm (1/4″)
Chiều dày bích trong bảngĐã gồm gờChưa gồm gờ
Độ nhám mặt làm kínRa 3,2–6,3 µm (125–250 µin)Ra 3,2–6,3 µm (125–250 µin)
Dạng rãnhXoắn hoặc đồng tâmXoắn hoặc đồng tâm

Vì sao mặt RF phải có rãnh xoắn

Các rãnh xoắn hoặc đồng tâm với Ra 3,2–6,3 µm là chủ ý của tiêu chuẩn. Đỉnh rãnh cắn vào bề mặt gioăng, giữ gioăng không bị đẩy ra ngoài khi có áp suất. Mặt quá bóng làm gioăng trượt; mặt quá thô tạo rãnh sâu mà gioăng mềm không điền kín được.

Rãnh đồng tâm buộc đường rò phải vượt qua nhiều vòng rãnh; rãnh xoắn gia công nhanh hơn. Với gioăng ép đủ chặt, cả hai dạng đều đạt.

Gioăng dùng cho mặt bích RF

Mặt lồi dùng được gioăng vòng (ring) có đường kính ngoài nằm trong vòng bu lông, gioăng xoắn spiral wound, kammprofile và gioăng tấm graphite hoặc sợi nén. Gioăng xoắn cho bích ASME B16.5 theo ASME B16.20 luôn có vòng định tâm ngoài; vòng trong bắt buộc với chất độn PTFE, mặc định với chất độn graphite (trừ khi người mua chỉ định khác) và với cỡ lớn ở Class 900–2500.

Mặt bích FF: phẳng toàn bộ, dùng cho gang, nhựa và áp thấp

Mặt bích FF có bề mặt phẳng từ mép lỗ ống đến mép ngoài bích, gioăng là loại toàn mặt (full face) có đủ lỗ bu lông. Kiểu này gặp ở bích gang, van và bơm thân gang, bích nhựa PVC, uPVC và hệ nước áp thấp PN10, PN16.

Lý do chọn FF cho gang nằm ở cơ học. Gang xám giòn, chịu kéo và chịu uốn kém. Nếu bích gang chỉ tiếp xúc ở một vành hẹp, lực bu lông kéo hai đầu bích về nhau tạo mô men uốn quanh vành đó và tai bích dễ nứt. Mặt phẳng và gioăng toàn mặt cho lực bu lông truyền thẳng qua gioăng, không có điểm tựa lệch.

Bích nhựa cũng dùng mặt bích FF vì nhựa mềm, siết mạnh sẽ biến dạng ở vành chịu lực. Gioăng toàn mặt cao su mềm (độ dày 3 mm) cho phép giữ kín ở ứng suất thấp. Kiểu bích FF cũng dùng cho mặt bích mù đầu cuối đường ống nước, khi đối tiếp là bích FF gang hoặc thép phẳng.

Mặt bích FF inox dạng bích mù, mặt phẳng toàn bộ với 4 lỗ bu lông
Mặt bích FF: mặt phẳng đến sát mép ngoài, gioăng toàn mặt phủ cả vùng lỗ bu lông.

Giới hạn của mặt bích FF là áp suất và nhiệt độ. Diện tích gioăng lớn nên ứng suất ép thấp với cùng lực bu lông, chỉ đủ cho gioăng mềm như cao su hoặc sợi nén, mà các vật liệu này lại có giới hạn nhiệt và áp thấp. Vì vậy hệ hơi áp cao và hóa chất độc hại thường chọn mặt bích RF hoặc mặt bích RTJ.

Mặt bích RTJ: rãnh vòng và vòng kim loại

Mặt bích RTJ có rãnh hình vòng khuyên gia công trên mặt bích, trong rãnh đặt một vòng kim loại đặc (ring joint gasket). Khi siết bu lông, vòng bị ép vào hai mặt bên của rãnh ở hai bích, biến dạng nhẹ và tạo mối kín kim loại với kim loại. Kiểu này dùng cho áp suất cao và nhiệt độ cao, trong thực tế thường gặp từ Class 600 trở lên trong dầu khí, dù ASME B16.5 vẫn có rãnh vòng cho Class 150 và 300. Mặt rãnh gia công nhẵn, Ra tối đa 1,6 µm, vì kim loại không điền được khe nhám như gioăng mềm.

Mặt bích RTJ màu vàng đồng có rãnh vòng và 12 lỗ bu lông
Mặt bích RTJ: rãnh vòng gia công chính xác, vòng kim loại nằm gọn trong rãnh.

Có ba nhóm vòng thường gặp:

  • Vòng R: tiết diện bầu dục hoặc bát giác, dùng với bích ASME B16.5 và API 6B. Vòng bát giác kín tốt hơn nhờ tiếp xúc mặt phẳng nghiêng, nhưng chỉ lắp được rãnh đáy phẳng; vòng bầu dục lắp được cả rãnh đáy tròn kiểu cũ.
  • Vòng RX: tiết diện bát giác bất đối xứng, áp suất bên trong đẩy vòng ép vào rãnh (tự tăng lực kín), dùng với bích API 6B.
  • Vòng BX: tiết diện vuông vát góc, có lỗ cân bằng áp, dùng cho bích API 6BX ở áp suất rất cao.

Vòng RX lắp vào cùng rãnh với vòng R cùng số (RX-45 vào rãnh R-45) nhưng cao hơn, nên khe hở giữa hai bích thay đổi; chỉ đổi khi thiết kế cho phép. Vòng BX chỉ dùng với rãnh BX. Khi thay vòng, phải đối chiếu số hiệu vòng (R-xx, RX-xx, BX-xx) với số hiệu rãnh.

Vì sao vòng RTJ phải mềm hơn rãnh

Vòng phải biến dạng dẻo để ôm khít mặt rãnh, bù các sai lệch nhỏ của gia công. Nếu vòng cứng hơn rãnh, mặt bích bị cắn lõm và hỏng, trong khi vòng là chi tiết rẻ, thay mỗi lần tháo. Vì vậy vật liệu vòng (sắt mềm, thép carbon thấp, inox) được chọn có độ cứng thấp hơn vật liệu bích; theo ASME B16.20, độ cứng tối đa của vòng sắt mềm là 90 HB, thép carbon thấp 120 HB, thép 4–6 % Cr 130 HB, inox 304/316 160 HB.

Vòng RTJ đã siết không dùng lại. Vòng đã bị ép phẳng và biến cứng nguội, mặt tiếp xúc có hằn rãnh; vòng cũ đặt vào không còn biến dạng đều và dễ rò.

Ký hiệu Type A, B1, B2 theo EN 1092-1 và các kiểu mặt khác

Ký hiệu mặt làm kín theo EN 1092-1

Bích theo EN 1092-1 (bản 2018, đã thay DIN 2501 và BS 4504) ghi kiểu mặt bằng chữ Type, không dùng RF/FF. Khi tra bảng tra mặt bích DIN PN16 cần đổi sang cách gọi này: bích DIN/EN thông dụng dùng Type B1, tương đương mặt bích RF của ASME.

EN 1092-1Mô tảĐộ nhám RaTương đương gần nhất (ASME)
Type AMặt phẳng3,2–12,5 µmFF
Type B1Mặt lồi, thông dụng3,2–12,5 µmRF
Type B2Mặt lồi, gia công mịn0,8–3,2 µmRF mặt mịn (smooth finish)
Type C, DLưỡi gà, rãnh0,8–3,2 µmT và G
Type E, FLồi, lõm3,2–12,5 µmM và F
Type G, HGờ và rãnh chứa O-ring0,8–3,2 µmKhông có tương đương trực tiếp

B2 mịn hơn B1 vì dành cho gioăng kim loại hoặc bán kim loại, vốn không điền được khe nhám sâu. EN 1092-1 không có kiểu mặt rãnh vòng RTJ; bích ring joint ở hệ châu Âu thường đặt theo EN 1759-1 (ký hiệu Class) hoặc ASME B16.5. Bảng chỉ giúp đối chiếu cách gọi, không có nghĩa hai bích khác hệ lắp lẫn được: vòng tâm lỗ, số lỗ và chiều cao gờ vẫn khác nhau.

Lồi–lõm, lưỡi gà–rãnh, rãnh O-ring

Những kiểu này luôn đi thành cặp, hai bích đối tiếp phải khác nhau về hình dạng. Lồi–lõm (M/F) có một bích lồi, bích kia lõm đúng khuôn; gioăng nằm trong vùng lõm nên không bị đẩy ra ngoài. Lưỡi gà–rãnh (T/G) có một bích có vành nổi, bích kia có rãnh tương ứng, gioăng nằm trong rãnh. Theo ASME B16.5, gờ lồi cao 6,4 mm và chiều sâu phần lõm, rãnh khoảng 4,8 mm.

Rãnh O-ring (EN 1092-1 Type G/H) chứa vòng O cao su hoặc FKM, gặp ở thiết bị hóa chất và thủy lực. Các kiểu đi theo cặp bù sai lệch kém và phải đặt hàng đúng cặp, nên ít gặp trong hệ nước và khí nén.

Bảng so sánh mặt bích RF, FF và RTJ

Tiêu chíMặt bích RFMặt bích FFMặt bích RTJ
Hình dạngGờ lồi 1,6 mm hoặc 6,4 mmPhẳng toàn bộRãnh vòng gia công
GioăngVòng, xoắn, kammprofile, tấm graphite, CNAFToàn mặt, cao su hoặc sợi nén mềmVòng kim loại R, RX, BX
Vật liệu bích thường gặpThép carbon, inox, hợp kimGang, nhựa, thép áp thấpThép carbon, thép hợp kim, inox
Áp suất, nhiệt độTừ thấp đến cao, nhiệt độ cao tùy gioăngÁp thấp, nước, khí nénCao nhất trong ba kiểu
Chi phíTrung bìnhThấpCao (gia công rãnh, vòng dùng một lần)
Ứng dụng điển hìnhHơi, dầu, hóa chất, hệ công nghiệpCấp thoát nước, PCCC, bơm, van gangDầu khí, hơi áp cao, đường ống chịu rung và chu kỳ nhiệt
Lưu ýKhông ghép với bích gang FFCần gioăng toàn mặtKhông dùng lại vòng

Lỗi ghép bích FF với bích RF

Lỗi điển hình: bích thép dùng mặt bích RF ghép với van, bơm hoặc ống gang có mặt bích FF. Khi siết bu lông, hai bích chỉ tựa nhau ở vành của mặt bích RF. Phần bích gang nhô ra ngoài vành đó, đến vòng bu lông, bị bu lông kéo xuống. Đó là một cánh tay đòn: mô men uốn bằng lực bu lông nhân khoảng cách từ vành RF đến vòng bu lông. Gang giòn không chảy dẻo, nên tai bích nứt đột ngột, thường tại lỗ bu lông.

Nứt thường xuất hiện khi siết lần cuối hoặc khi thử áp. Khi kiểu mặt không tương thích, lực siết bu lông mặt bích càng cao thì mô men uốn lên tai bích gang càng lớn.

Cách xử lý:

  1. Gia công phẳng vùng gờ RF của bích thép (tiện bỏ gờ) để thành bích FF, hoặc đặt bích thép FF ngay từ đầu.
  2. Dùng gioăng toàn mặt có lỗ bu lông, độ dày 3 mm cho bích gang, để lực trải đều.
  3. Siết hình sao, tăng dần theo từng vòng, không siết một bu lông đến hết lực.
  4. Không dùng gioăng xoắn hoặc kammprofile trên bích gang FF vì cần ứng suất ép cao, vượt khả năng chịu của tai bích.

Với van bướm thân gang, cần phân biệt kiểu thân. Van bướm hai bích (flanged) dùng mặt bích FF, đối tiếp bích thép phải xử lý như trên. Van wafer hoặc lug lót cao su không có mặt bích riêng: lớp lót làm luôn chức năng gioăng, nhiều hãng cho phép kẹp giữa bích RF hoặc FF; xem hướng dẫn của hãng.

Khi mối nối ghép sai kiểu bắt đầu rò, dấu hiệu thường là nước thấm ở một phía hoặc vết nứt chân tóc ở tai bích; hướng dẫn tìm nguyên nhân tại hiện trường có trong bài mặt bích bị rò rỉ.

Cách nhận biết kiểu mặt trên bích thực tế

Phần lớn trường hợp chỉ cần nhìn và đo theo trình tự sau:

  1. Nhìn mặt tiếp xúc: mặt phẳng đến sát mép ngoài là mặt bích FF; có vành tròn nổi nằm trong vòng lỗ bu lông là mặt bích RF; có rãnh hình khuyên sâu, mặt nhẵn là mặt bích RTJ.
  2. Đặt thước thẳng ngang mặt bích: nếu có khe hở giữa thước và vùng ngoài vòng làm kín thì đó là mặt lồi; không có khe là mặt phẳng.
  3. Đo chiều cao gờ bằng thước cặp hoặc dưỡng đo sâu: khoảng 1,6 mm cho Class 150/300, khoảng 6,4 mm cho Class 400 trở lên.
  4. Soi bề mặt gờ: rãnh xoắn hoặc đồng tâm là dấu hiệu của mặt bích RF gia công theo tiêu chuẩn; mặt nhẵn bóng không rãnh có thể là bích đặt riêng cho gioăng kim loại hoặc gia công sai, cần đối chiếu đơn hàng.
  5. Đọc ký hiệu khắc trên thân bích: bích RTJ theo B16.5 khắc số hiệu rãnh (ví dụ R45) trên vành; nhiều nhà sản xuất khắc thêm RF hoặc FF cạnh cấp áp, nhưng không phải bích nào cũng có, nên luôn đối chiếu với kết quả nhìn và đo.

Phần ký hiệu khắc gồm PN hoặc Class, DN, vật liệu và số mẻ; cách đọc đầy đủ có trong bài đọc ký hiệu khắc trên mặt bích. Kiểm tra đồng thời cả hai mặt bích của mối nối, vì nhầm một bên là đủ để mối nối không kín.

Chọn gioăng và kiểu mặt bích theo điều kiện làm việc

Chọn gioăng theo kiểu mặt

Hình dạng mặt quyết định gioăng nào lắp được, nên gioăng phù hợp với từng kiểu mặt bích cần chọn ngay khi chọn bích. Trên mặt bích FF dùng gioăng toàn mặt, trên mặt bích RF dùng gioăng vòng nằm trong vòng bu lông, trên mặt bích RTJ dùng vòng kim loại R, RX hoặc BX.

Đối với hệ nước, khí nén và hóa chất loãng, gioăng mặt bích cao su (EPDM, NBR) là loại phổ biến; môi chất nóng, áp cao thì dùng gioăng xoắn hoặc graphite. Hãy tính cả nhiệt độ, áp suất và môi chất, rồi đối chiếu với giới hạn của mỗi vật liệu.

Chọn kiểu mặt bích

  • Bích gang, bích nhựa, van và bơm thân gang: chọn mặt bích FF, gioăng toàn mặt.
  • Thép carbon, inox, hơi, dầu, hóa chất, Class 150–300: chọn mặt bích RF gờ 1,6 mm; từ Class 400 trở lên chọn mặt bích RF gờ 6,4 mm.
  • Áp suất cao, nhiệt độ cao, chu kỳ nhiệt: cân nhắc mặt bích RTJ với vòng kim loại, theo thiết kế dự án.
  • Cặp bích đã có sẵn: bích mới phải cùng kiểu mặt với bích đối tiếp; nếu một bên là gang FF thì dùng FF hoặc gia công phẳng RF.

Danh mục mặt bích thép, inox các kiểu cho thấy các dạng bích (hàn cổ, hàn trượt, bích mù) trên cùng một nền mặt bích RF hoặc mặt bích FF; khi đặt hàng nên ghi rõ cả kiểu bích lẫn kiểu mặt, ví dụ “bích hàn cổ ASME B16.5 Class 150 RF, A105, DN100”.

Viva hỗ trợ tư vấn kiểu mặt bích, gioăng và vật liệu theo bản vẽ hoặc thông số đường ống tại Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội. Gửi kèm tiêu chuẩn, DN, cấp áp suất và môi chất để được kiểm tra khả năng ghép với thiết bị hiện có.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về mặt bích RF, FF, RTJ

Mặt bích RF khác mặt bích FF ở điểm nào?

Mặt bích RF có gờ lồi 1,6 mm hoặc 6,4 mm quanh lỗ ống, gioăng chỉ nằm trên vùng gờ đó nên ứng suất ép cao hơn. Mặt bích FF phẳng toàn bộ và dùng gioăng toàn mặt có lỗ bu lông. RF dùng cho thép chịu áp cao hơn, FF dùng cho gang, nhựa và áp thấp.

Có ghép được bích RF với bích FF không?

Không nên ghép trực tiếp nếu bích FF là bích gang. Lực bu lông tạo mô men uốn quanh gờ RF làm nứt tai bích gang. Cách xử lý là gia công phẳng gờ RF của bích thép hoặc dùng bích thép FF, kèm gioăng toàn mặt dày 3 mm và siết đều theo hình sao.

Chiều cao gờ của mặt bích RF là bao nhiêu?

Theo ASME B16.5, gờ RF cao 1,6 mm (1/16″) với Class 150 và 300, cao 6,4 mm (1/4″) với Class 400 trở lên. Với Class 150 và 300, chiều dày bích trong bảng đã gồm gờ; từ Class 400 trở lên thì chưa gồm. Bích theo EN 1092-1 có chiều cao gờ riêng, cần tra theo PN và DN.

Mặt bích RTJ dùng khi nào và có dùng lại vòng được không?

Mặt bích RTJ dùng cho áp suất và nhiệt độ cao, phổ biến trong dầu khí, thường từ Class 600 trở lên. Vòng kim loại đã siết bị biến dạng dẻo và biến cứng nguội, nên không dùng lại. Mỗi lần tháo mối nối phải thay vòng mới đúng số hiệu R, RX hoặc BX.

Type B1 theo EN 1092-1 tương đương kiểu nào của ASME?

Type B1 là mặt lồi thông dụng của bích DIN/EN, tương đương mặt bích RF của ASME B16.5. Type A là mặt phẳng, gần với FF. Hai tương đương này chỉ về hình dạng mặt, chứ bích EN và bích ASME vẫn không lắp lẫn do khác vòng tâm lỗ và số lỗ.

Làm sao biết bích đang dùng là RF hay FF khi không có ký hiệu?

Nhìn mặt bích: có vành tròn nổi nằm trong vòng lỗ bu lông là RF, mặt phẳng đến mép ngoài là FF. Đặt thước thẳng ngang mặt bích để thấy khe hở, rồi đo chiều cao gờ bằng thước cặp: khoảng 1,6 mm hoặc 6,4 mm là RF.

Viết một bình luận