So sánh NBR, FKM, EPDM và PTFE về nhiệt độ, dầu, hóa chất, hơi nước và ozone, kèm bảng chọn gioăng theo 10 môi chất.
Đọc tiếpCác loại vật liệu
So sánh nhiệt độ làm việc, kháng hóa chất, kiểu nối của uPVC, CPVC, PP và PVDF kèm bảng tương thích 8 hóa chất để chọn van nhựa đúng.
Đọc tiếpĐồng thau là hợp kim đồng – kẽm, đồng đỏ là đồng gần nguyên chất; so sánh thành phần, khử kẽm, nứt do amoniac và cách chọn van đồng.
Đọc tiếpWCB là thép cacbon đúc ASTM A216, CF8 và CF8M là inox đúc tương đương 304, 316 theo ASTM A351; ký hiệu, thành phần, dải nhiệt và cách chọn.
Đọc tiếpGang cầu có graphit dạng cầu nên dẻo và bền hơn gang xám; so sánh cơ tính GG25, GGG40, FCD450, cách đọc ký hiệu và chọn thân van.
Đọc tiếpHướng dẫn chọn vật liệu thân, đĩa, trục và gioăng van theo 15 môi chất, kèm cơ chế ăn mòn và giới hạn nhiệt độ tham khảo.
Đọc tiếpTeflon là tên thương mại của PTFE, chịu nhiệt đến khoảng 260°C, trơ với hầu hết hóa chất; tính chất, biến thể, ứng dụng trong van và độ an toàn.
Đọc tiếpSS400 là thép kết cấu cán theo JIS G3101, bền kéo 400–510 MPa; thành phần, cơ tính theo chiều dày, so sánh A36, C45 và ứng dụng mặt bích.
Đọc tiếpĐộ bền hóa học của vật liệu: các dạng ăn mòn, yếu tố ảnh hưởng và bảng tương thích 12 môi chất với kim loại, nhựa, cao su làm van.
Đọc tiếpTổng hợp các chất dẫn điện theo thứ tự bạc, đồng, vàng, nhôm, kèm bảng điện trở suất, %IACS và ăn mòn điện hóa khi ghép kim loại.
Đọc tiếpThép C45 là thép cacbon trung bình 0,42–0,50% C theo EN 10083-2; thành phần, cơ tính, cơ chế tôi ram và ứng dụng làm trục, chốt.
Đọc tiếpThép A105 là thép cacbon rèn cho mặt bích, phụ kiện, van rèn; bền kéo từ 485 MPa, dùng đến khoảng 425°C và không chống ăn mòn.
Đọc tiếpKiến thức về các loại vật liệu: chuyên mục này dành cho ai
Chuyên mục này phục vụ kỹ sư, nhân viên mua hàng và kỹ thuật viên bảo trì cần chọn đúng vật liệu cho van và phụ kiện đường ống. Mỗi bài giải thích thành phần, cơ chế chống ăn mòn, giới hạn nhiệt độ và áp suất, rồi gắn với ứng dụng thực tế. Nếu đã biết môi chất và cần chốt phương án, hãy đọc hướng dẫn về vật liệu làm van theo môi chất trước, sau đó quay lại từng nhóm vật liệu bên dưới để hiểu lý do.
Inox (thép không gỉ)
Để tìm hiểu vật liệu inox, bắt đầu từ cơ chế chống gỉ: crom từ 10,5% trở lên tạo màng Cr₂O₃ mỏng, bám chắc và tự tái tạo khi có oxy. Các mác thường gặp trong ngành van:
Inox 201: thay một phần niken bằng mangan, giá thấp hơn nhưng chống gỉ kém hơn.Inox 304: mác phổ biến nhất, dùng cho nước sạch, thực phẩm, khí nén.Inox 316: thêm 2–3% Mo, chống rỗ do Cl⁻ tốt hơn, dùng cho nước lợ và hóa chất chứa clorua.Inox 430: ferritic, có từ tính, ít niken.Inox 304L, 316L: cacbon thấp, dùng cho mối hàn và dây chuyền vi sinh.
Gang – thép
Với thép, hàm lượng cacbon dưới 2,14% quyết định cơ tính: C45 tôi cứng được nhờ 0,45% C đủ tạo martensite khi làm nguội nhanh, còn SS400 thì không. Trong van, thép đúc WCB và thép rèn A105 chịu áp và nhiệt cao, dùng cho hơi và dầu.
Vật liệu gang có cacbon trên 2,14%. Gang xám có graphit dạng tấm nên giòn; gang cầu có graphit dạng cầu nên dẻo hơn và là vật liệu phổ biến cho thân van bướm, van cổng.
Đồng
Bài vật liệu đồng là gì phân biệt đồng nguyên chất, đồng thau (Cu–Zn) và đồng thanh (Cu–Sn). Đồng thau dễ gia công, quen thuộc trong van nước cỡ nhỏ; đồng thanh bền hơn trong nước biển.
Nhựa và vật liệu làm kín
Phần vật liệu nhựa là gì giới thiệu uPVC, CPVC, PP và PVDF, bốn loại nhựa làm thân van cho nước và hóa chất, khác nhau chủ yếu ở nhiệt độ và khả năng chịu axit, kiềm. Gioăng và seat làm từ EPDM cho nước, NBR cho dầu, FKM cho dầu nóng và hóa chất, hoặc PTFE (Teflon) khi cần trơ với hầu hết hóa chất.
Tra cứu
Bảng mức chịu A/B/C/D cho 12 môi chất và 11 vật liệu nằm ở bài về độ bền hóa học của kim loại, nhựa và cao su. Khi cần quy đổi kích thước sang khối lượng, dùng khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³ cùng giá trị của inox, đồng, gang (giá trị tham khảo, thay đổi theo mác). Để hiểu thêm về cơ chế, tham khảo mục thép không gỉ trên Wikipedia.











