Thử áp lực đường ống xác nhận độ kín và độ bền mối nối trước khi bọc bảo ôn hoặc lấp đất. Bài nêu cách chọn thử thủy lực hay thử khí, tính áp suất thử và quy trình từng bước.
Đọc tiếpTài liệu đường ống & phụ kiện
Cơ chế tổn thất dọc đường và cục bộ, Darcy–Weisbach, Colebrook, Swamee–Jain, Hazen–Williams, bảng ε và K, kèm ví dụ DN50 12 m³/h nước tính ra 0,51 bar.
Đọc tiếpCông thức D = √(4Q/(π·v)), bảng vận tốc khuyến nghị theo lưu chất, ba ví dụ tính (nước đẩy, nước hút, hơi bão hòa) và bảng tra nhanh DN15–DN300 theo SCH 40.
Đọc tiếpGiá đỡ đường ống đỡ tải, kiểm soát võng và dẫn hướng giãn nở. Bài có bảng khoảng cách giá đỡ ống thép theo ASME B31.1, ống nhựa và ví dụ tính tải gối DN100.
Đọc tiếpKhớp nối mềm là đoạn nối đàn hồi giữa ống và thiết bị, hấp thụ rung, bù giãn nở và lệch lắp. Bài nêu cơ chế, phân loại cao su, inox, PTFE, cách chọn và lắp đúng.
Đọc tiếpHàn ống là gì?Bốn vị trí hàn đường ống là gì?Các phương pháp hàn ốngHàn hồ quang que...
Đọc tiếpThiết kế đường ống là gì?Tầm quan trọng của thiết kế đường ốngCơ bản về thiết kế đường...
Đọc tiếpHệ thống đường ống là gì?Các thành phần của hệ thống đường ốngỐngPhụ kiệnVanThiết bị đo lường và...
Đọc tiếpỐng thép không gỉ là gì và vì sao không gỉCác nhóm thép không gỉ dùng làm ốngAustenit:...
Đọc tiếpỐng nhựa là gì?Đặc trưng cơ bản của ống nhựaNhững hạn chế cần tính trướcMột số loại ống...
Đọc tiếpTiêu chuẩn ống inox vi sinh là gì?Ống inox vi sinh là gì?Tại sao cần biết tiêu chuẩn...
Đọc tiếpTài liệu đường ống và phụ kiện dành cho kỹ sư thiết kế, đội thi công và bộ phận bảo trì nhà máy. 17 bài đi từ vật liệu ống, độ dày SCH, phụ kiện, giá đỡ đến tính đường kính ống, tổn thất áp suất, hàn ống, thử áp lực và chống búa nước. Mỗi bài có công thức, bảng tra và ví dụ tính bằng số để áp dụng ngay vào hồ sơ.
Nên đọc bài tổng quan về hệ thống đường ống trước: bài nêu các thành phần (ống, phụ kiện, van, giá đỡ, thiết bị đo), cách đọc kích thước DN, NPS, SCH và các tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam, rồi dẫn sang từng chủ đề chi tiết.
Vật liệu và kích thước ống
- Ống thép: ống đúc và ống hàn, ASTM A53, A106, API 5L, cách nối và cách chọn.
- Ống thép không gỉ: mác 304, 316, duplex, ASTM A312 và A554, chọn theo môi trường clorua.
- Ống nhựa: uPVC, CPVC, HDPE, PP-R, PVDF theo nhiệt độ và áp suất.
- Tiêu chuẩn ống inox vi sinh: ASTM A270, 3A, ASME BPE, EN 10357.
- SCH là gì: độ dày thành ống SCH 5 đến SCH 160, STD, XS, XXS.
Phụ kiện và giá đỡ
- Phụ kiện đường ống: cút, tê, côn thu, măng sông, rắc co, mặt bích; vật liệu, cấp áp lực và kiểu nối.
- Cút thép không gỉ: cút LR, SR theo ASME B16.9, mác 304 và 316.
- Tiêu chuẩn côn thu inox: đồng tâm, lệch tâm, bảng kích thước.
- Khớp nối mềm là gì: chống rung, bù giãn nở, cách chọn cao su hay inox.
- Giá đỡ đường ống: gối cố định, gối trượt, giá treo lò xo và khoảng cách giá đỡ theo DN.
Thiết kế và tính toán
- Quy trình thiết kế đường ống: 8 bước từ P&ID đến thử nghiệm.
- Cách tính đường kính ống theo lưu lượng và vận tốc khuyến nghị.
- Tổn thất áp suất đường ống: Darcy–Weisbach, Hazen–Williams, hệ số K của phụ kiện.
Thi công và vận hành
- Hàn ống: 4 vị trí hàn, SMAW, GTAW, GMAW, FCAW, SAW.
- Thử áp lực đường ống: thử thủy lực, thử khí, áp suất thử và tiêu chí đạt.
- Búa nước: nguyên nhân, công thức Joukowsky và cách chống.
Sản phẩm tại Viva
- Phụ kiện đường ống các loại, côn, tê, cút, phụ kiện inox.
- Khớp nối, đai ôm ống và bình giảm chấn búa nước.
Xem thêm: tài liệu mặt bích, tài liệu ren và bu lông, ký hiệu và tiêu chuẩn van và bảng quy đổi DN sang phi. Viva bóc tách vật tư theo bản vẽ; bạn có thể mang hồ sơ đến Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.











