Hiệu suất bẫy hơi: 8 yếu tố làm giảm và cách khắc phục

02/07/2024 LÊ ĐĂNG 20 PHÚT ĐỌC 106 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Hiệu suất bẫy hơi là mức độ bẫy làm đủ ba việc cùng lúc: xả hết nước ngưng, xả hết khí không ngưng và không để hơi sống thoát ra. Thiếu một trong ba, bẫy vẫn nằm trên đường ống nhưng đã giảm hiệu suất. Có 8 yếu tố thường kéo hiệu suất bẫy hơi xuống: chọn sai loại, chọn sai cỡ, áp suất ngược, khóa khí, khóa hơi, búa nước, cặn bẩn và lắp đặt sai.

Điều đáng lưu ý là phần lớn các yếu tố này không nằm ở bản thân bẫy mà ở hệ thống xung quanh. Thay bẫy mới không giải quyết được nếu nguyên nhân vẫn còn. Bài này giúp bạn nâng hiệu suất bẫy hơi bằng cách nhận ra từng yếu tố, hiểu cơ chế vật lý đứng sau và biết cách khắc phục. Nếu bạn cần nền tảng về từng kiểu bẫy, hãy xem bài tổng quan về các loại bẫy hơi trước khi đọc tiếp.

Bẫy hơi trên đường ống hơi, minh họa các vấn đề ảnh hưởng đến hiệu suất bẫy hơi
Hiệu suất bẫy hơi phụ thuộc cả vào hệ thống quanh bẫy.

Hiệu suất bẫy hơi là gì và đo bằng chỉ số nào

Hiệu suất bẫy hơi không phải một con số cố định như hiệu suất động cơ. Đó là tập hợp các điều kiện mà bẫy phải đạt trong vận hành thực tế. Cách dễ nhất để kiểm soát hiệu suất bẫy hơi là chuyển nó thành các chỉ số đo được, như bảng dưới đây.

Chỉ số hiệu suất bẫy hơiCách xác địnhÝ nghĩa
Tỉ lệ bẫy hỏngSố bẫy rò hoặc kẹt ÷ tổng số bẫy đã khảo sát × 100Hệ thống không bảo trì 3–5 năm có thể có 15–30 % bẫy hỏng (US DOE, tham khảo); chương trình bảo trì tốt thường đưa về dưới 5 % (tham khảo)
Lượng hơi rò ước tínhCộng lượng rò theo cỡ lỗ của từng bẫy rò (kg/h)Lỗ Ø3 mm ở 7 barg rò khoảng 15–20 kg/h (tham khảo); quy ra tiền theo đơn giá hơi
Nhiệt độ nước ngưng trước bẫyĐo trên ống vào bẫy, so với nhiệt độ bão hòa ở áp suất đo đượcVới bẫy xả sát bão hòa, lệch nhiều là dấu hiệu ngập nước ngưng
Thời gian khởi động thiết bịTừ lúc cấp hơi đến khi đạt nhiệt độ yêu cầuDài hơn bình thường nghĩa là khí hoặc nước ngưng đang bị giữ lại
Số lần búa nướcGhi nhận tiếng đập, rung ống tại điểm xảBúa nước làm hỏng phao, viên nang và gioăng, kéo hiệu suất bẫy hơi giảm

Cần lưu ý giới hạn của việc đo nhiệt độ: bẫy rò hơi và bẫy xả bình thường đều nóng gần nhiệt độ bão hòa ở đầu vào, nên nhiệt độ chỉ giúp phát hiện bẫy kẹt đóng. Muốn tách bẫy rò khỏi bẫy tốt cần nghe hoặc dùng siêu âm; xem chi tiết trong bài các phương pháp kiểm tra bẫy hơi.

Vì sao hiệu suất bẫy hơi giảm lại gây thiệt hại lớn

Khi hiệu suất bẫy hơi giảm, có hai hướng hỏng ngược nhau. Hướng thứ nhất là bẫy giữ lại nước ngưng. Lớp nước đọng phủ lên bề mặt trao đổi nhiệt, thiết bị truyền nhiệt kém đi, sản phẩm không đạt nhiệt độ và hơi lẫn nước dễ gây búa nước, làm nứt van, ống và chính bẫy. Nước ngưng đọng lâu còn hòa tan CO₂ tạo axit cacbonic (pH khoảng 5–6), ăn mòn thép cacbon từ trong ra.

Hậu quả khi hiệu suất bẫy hơi giảm: ngập nước ngưng và thất thoát hơi
Hiệu suất bẫy hơi giảm làm mất nhiệt và hư hại thiết bị.

Hướng thứ hai là bẫy thổi hơi sống. Hơi này đi thẳng vào đường hồi mà không kịp nhả ẩn nhiệt cho thiết bị. Với hơi 7 barg, mỗi kilôgam hơi mang theo khoảng 2.048 kJ ẩn nhiệt bị bỏ phí. Một bẫy rò 15 kg/h chạy 8.000 giờ/năm là 120 tấn hơi/năm; với giả định đơn giá 600.000 đ/tấn hơi, chỉ để minh họa, đó là 72 triệu đồng/năm cho một bẫy. Cách quy đổi đầy đủ nằm trong bài tổn thất năng lượng qua bẫy hơi.

Cả hai hướng đều làm bẫy hỏng nhanh hơn: ngập nước ngưng sinh búa nước, còn dòng hơi tốc độ cao qua khe hở mài mòn đế van. Vì vậy duy trì hiệu suất bẫy hơi cũng là cách kéo dài tuổi thọ bẫy.

8 yếu tố làm giảm hiệu suất bẫy hơi

Bảng sau tóm tắt 8 yếu tố, triệu chứng thấy được và hướng khắc phục chính. Từng yếu tố được phân tích ở các mục tiếp theo.

Yếu tố làm giảm hiệu suất bẫy hơiTriệu chứng thường thấyHướng khắc phục chính
1. Chọn sai loại bẫyNgập nước, khóa khí hoặc rò hơi tùy kiểuChọn kiểu theo ứng dụng
2. Chọn sai cỡNgập nước (bẫy nhỏ) hoặc mòn nhanh (bẫy quá lớn)Tính tải nước ngưng và chọn theo chênh áp thực
3. Áp suất ngược quá caoBẫy xả không kịp, thiết bị ngậpGiảm áp suất ngược, kiểm tra đường hồi
4. Khóa khíThiết bị lâu nóng, bẫy lạnh, không xảDùng bẫy xả khí tốt, lắp van xả khí
5. Khóa hơiBẫy lạnh, nước ngưng không về đượcSửa đường vào, đặt bẫy thấp hơn điểm xả
6. Búa nướcTiếng đập, phao móp, gioăng hỏngChân góp, độ dốc, khởi động chậm
7. Cặn bẩnBẫy rò hơi hoặc kẹt, mòn đếLọc Y, súc rửa, xả đáy
8. Lắp sai tư thế, gom chung bẫyBẫy không làm việc đúng, thiết bị áp thấp ngậpLắp đúng tư thế, mỗi thiết bị một bẫy

1. Chọn sai loại bẫy làm giảm hiệu suất bẫy hơi

Mỗi kiểu bẫy có điểm mạnh và điểm yếu riêng, nên chọn sai kiểu là cách nhanh nhất làm hiệu suất bẫy hơi tụt. Bẫy phao – nhiệt tĩnh xả liên tục, xả khí tốt nhưng phao dễ móp khi có búa nước. Bẫy đồng tiền chịu búa nước và đóng băng rất tốt nhưng xả gián đoạn và có thể bị khóa khí khi khởi động nhanh. Bẫy gầu đảo chịu búa nước tốt nhưng xả khí chậm và dễ mất nước làm kín.

Ứng dụngKiểu thường phù hợpChọn sai thì xảy ra gì
Thiết bị trao đổi nhiệt có van điều khiển nhiệt độPhao – nhiệt tĩnh (xả liên tục, làm việc được khi chênh áp nhỏ)Dùng bẫy đồng tiền: xả gián đoạn, khi chênh áp nhỏ bẫy ngập nước và nhiệt độ dao động
Xả đọng đường ống chínhĐồng tiền hoặc gầu đảoDùng bẫy phao ở nơi hay có búa nước: phao móp, bẫy hỏng sớm
Tracing (ống bám nhiệt)Nhiệt tĩnh hoặc lưỡng kimDùng bẫy xả sát bão hòa: không tận dụng được nhiệt hiện của nước ngưng, sinh nhiều hơi flash hơn
Hơi quá nhiệtChọn kiểu không phụ thuộc nước làm kínDùng gầu đảo mà không có van một chiều ở đầu vào: mất nước làm kín và thổi hơi

Cách chọn theo 6 bước, từ ứng dụng đến vật liệu, được hướng dẫn riêng trong bài chọn bẫy. Ở góc độ hiệu suất, nguyên tắc ngắn gọn là: hỏi trước xem thiết bị cần xả liên tục hay chấp nhận gián đoạn, có búa nước hay đóng băng không, rồi mới chọn kiểu.

2. Chọn sai cỡ bẫy kéo hiệu suất bẫy hơi xuống

Cỡ bẫy được quyết định bởi công suất xả (kg/h) ở chênh áp làm việc thực tế, không phải bởi đường kính ống DN. Hai bẫy cùng DN15 có thể có công suất khác nhau vài lần. Bẫy quá nhỏ không xả kịp, nước ngưng ngập dần; bẫy quá lớn thường làm việc ở độ mở rất nhỏ, dòng tốc độ cao xói mòn ghế van, và với một số kiểu dễ rò hơi hơn.

Ví dụ: một thiết bị đun 5 m³/h nước từ 20 lên 70 °C bằng hơi 7 barg cần Q = 5.000 × 4,19 × 50 = 1.047.500 kJ/h. Tải nước ngưng m = 1.047.500 ÷ 2.048 ≈ 511 kg/h. Nếu chọn bẫy chỉ xả được 400 kg/h ở chênh áp thực tế, mỗi giờ có thêm 111 kg nước ngưng không thoát được và thiết bị ngập dần. Đây là lỗi làm hiệu suất bẫy hơi giảm mà nhiều nhà máy không nhận ra vì bẫy không hề hỏng.

Với thiết bị có điều khiển nhiệt độ, người ta thường nhân hệ số an toàn 2–3 (tham khảo), tức yêu cầu công suất khoảng 1.000–1.500 kg/h ở chênh áp nhỏ nhất khi đầy tải. Cách tính chi tiết có trong bài cỡ bẫy và vị trí điểm xả.

3. Áp suất ngược cao làm hiệu suất bẫy hơi tụt

Áp suất ngược là áp suất ở phía sau bẫy, và chênh áp làm việc ΔP bằng áp suất trước bẫy trừ áp suất sau bẫy. Công suất xả của bẫy phụ thuộc ΔP. Khi áp suất ngược tăng, ΔP giảm và bẫy xả được ít hơn. Nguồn áp suất ngược gồm nâng nước ngưng lên cao (cứ 1 m cần khoảng 0,1 bar), đường hồi chung có áp, hơi flash trong ống hồi và ma sát ống.

Ví dụ: bẫy ở 5 barg, nâng nước lên ống hồi cao 6 m, đường hồi có áp 0,3 barg và ma sát khoảng 0,1 bar. Áp suất ngược ≈ 0,6 + 0,3 + 0,1 = 1,0 barg, ΔP ≈ 4 bar. Nếu đường hồi bị quá tải và áp suất ngược tăng lên 3 barg, ΔP chỉ còn 2 bar và công suất xả giảm đáng kể; nếu bẫy chọn sát tải thì thiết bị sẽ ngập. Áp suất ngược cao làm hiệu suất bẫy hơi giảm mà không có tiếng động hay rò rỉ nào để phát hiện.

Bẫy đồng tiền có giới hạn riêng: áp suất ngược tối đa khoảng 80 % áp suất vào (tham khảo, theo hãng) và áp suất vào tối thiểu khoảng 0,25 barg (tham khảo). Vượt giới hạn, đĩa không đóng mở đúng. Cách tính và biện pháp giảm áp suất ngược nằm trong bài áp suất ngược và chênh áp. Hai biện pháp thực dụng: tăng cỡ ống hồi và không nâng nước ngưng quá cao.

4. Khóa khí

Khi cấp hơi, đường ống và thiết bị đang chứa không khí. Khí không ngưng này bị đẩy tới cuối tuyến và tập trung ở bề mặt trao đổi nhiệt. Nó có hai tác hại. Thứ nhất, màng khí bám trên bề mặt cản trở truyền nhiệt vì khí dẫn nhiệt kém hơn nhiều so với hơi ngưng. Thứ hai, khí chiếm một phần áp suất toàn phần, làm áp suất riêng của hơi thấp hơn và nhiệt độ hơi giảm.

Theo định luật Dalton, nếu 10 % thể tích là không khí ở 7 barg (8,01 bar a), áp suất riêng của hơi còn khoảng 7,2 bar a, ứng với nhiệt độ bão hòa chỉ khoảng 166 °C thay vì 170 °C (tính gần đúng, tham khảo).

Khóa khí xảy ra khi bẫy không phân biệt được khí với hơi, hoặc xả khí quá chậm. Bẫy đồng tiền có thể bị khóa khí khi khởi động nhanh; bẫy gầu đảo xả khí qua lỗ thông nhỏ nên chậm. Bẫy phao – nhiệt tĩnh và bẫy áp suất cân bằng xả khí rất tốt nhờ phần tử nhiệt. Khóa khí làm hiệu suất bẫy hơi giảm âm thầm vì bẫy trông vẫn bình thường. Khắc phục bằng cách chọn bẫy có xả khí tốt cho thiết bị khởi động thường xuyên, hoặc lắp thêm van xả khí ở điểm cao của thiết bị.

5. Khóa hơi

Khóa hơi là hiện tượng hơi tích tụ trước bẫy nên bẫy đóng và nước ngưng không đến được bẫy. Nguyên nhân thường nằm ở đường ống: đặt bẫy cao hơn điểm xả, đường vào có đoạn lên cao rồi xuống làm hơi mắc ở điểm cao, hoặc đường vào quá dài và nằm ngang. Về bản chất, bẫy được thiết kế để đóng khi đầu vào chỉ có hơi (kể cả hơi flash), nên một túi hơi kẹt trước bẫy đủ giữ bẫy đóng trong khi nước ngưng ứ lại phía sau túi hơi.

Riêng bẫy đồng tiền cần lưu ý thêm: nắp bẫy phải được làm mát bởi không khí xung quanh để hơi phía trên đĩa ngưng tụ và đĩa mở lại. Nếu bọc bảo ôn bẫy này hoặc đặt ở nơi quá nóng, hơi phía trên đĩa không ngưng, đĩa giữ đóng lâu và nước ngưng bị giữ lại.

Khắc phục khóa hơi: đặt bẫy thấp hơn điểm xả, cho đường vào dốc xuống bẫy, rút ngắn đường vào và không bọc bảo ôn kín bẫy đồng tiền. Nếu bẫy đặt ngoài trời mưa gió và bị làm mát quá mức (đóng mở quá dày), chỉ dùng nắp cách nhiệt chuyên dụng theo khuyến cáo của hãng. Khóa hơi làm hiệu suất bẫy hơi giảm dù bẫy hoàn toàn không rò.

6. Búa nước phá hủy hiệu suất bẫy hơi

Búa nước là sóng áp suất sinh ra khi dòng nước hoặc hơi bị chặn hay đổi hướng đột ngột. Trong hệ thống hơi, hai cơ chế phổ biến là hơi tốc độ cao đẩy khối nước ngưng thành từng cục va vào cút và van, và hơi gặp nước nguội ngưng tụ đột ngột, tạo chân không cục bộ khiến nước bị hút lao vào nhau. Hiện tượng này được giải thích trong bài búa nước là gì.

Búa nước trong đường ống hơi làm giảm hiệu suất bẫy hơi
Búa nước làm hỏng phao, viên nang và gioăng của bẫy.

Với bẫy, búa nước hủy hoại các chi tiết mỏng: phao móp hoặc nứt mối hàn, viên nang và ống xếp bị phá, đĩa và đế biến dạng. Bẫy đồng tiền và gầu đảo chịu tốt hơn, bẫy phao kém hơn. Cách xử lý tận gốc là loại nước đọng ra khỏi đường hơi: làm chân góp đủ lớn, dốc ống xuống theo chiều dòng khoảng 1:100 (tham khảo), đặt đủ điểm xả ở các điểm thấp, đồng thời mở van hơi từ từ khi khởi động để nước ngưng kịp thoát.

7. Cặn bẩn làm hỏng hiệu suất bẫy hơi

Bẫy có các khe hở rất nhỏ giữa đĩa và đế, lỗ xả nhỏ và cơ cấu nhạy. Cặn, vảy gỉ và mạt hàn trôi theo nước ngưng kẹt vào các khe này sẽ làm bẫy không đóng kín (rò hơi) hoặc bít lỗ (kẹt đóng). Dòng qua khe hở có tốc độ lớn nên hạt cặn nhỏ cũng mài mòn mặt làm kín rất nhanh, và hiệu suất bẫy hơi giảm dần theo thời gian.

Biện pháp là lắp lọc Y trước bẫy với lưới khoảng 0,8 mm (tham khảo), đặt nhánh lọc nằm ngang trên đường hơi để rọ lọc không đọng nước, súc rửa đường ống trước khi lắp bẫy mới, và xả đáy lọc định kỳ. Sau lần sửa đường ống lớn, hãy vệ sinh lọc dày hơn trong vài tuần đầu vì cặn bong ra nhiều nhất giai đoạn này.

8. Lắp đặt sai: tư thế và gom chung bẫy

Nhiều bẫy chỉ làm việc đúng ở một tư thế. Bẫy phao bắt buộc nằm ngang đúng chiều thiết kế vì cần phao nổi đúng hướng. Bẫy gầu đảo phải thẳng đứng, vào dưới ra trên, để gầu nổi chìm đúng. Bẫy đồng tiền ưu tiên nằm ngang, nắp lên trên. Bẫy nhiệt tĩnh và lưỡng kim linh hoạt hơn. Lắp sai tư thế khiến bẫy hỏng ngay từ ngày đầu; chi tiết cho từng loại xem trong bài định hướng cài đặt bẫy hơi.

Lỗi lắp đặt thứ hai là gom nhiều thiết bị vào một bẫy (group trapping). Nước ngưng chỉ chảy từ nơi áp cao sang nơi áp thấp. Nếu hai thiết bị có áp suất khác nhau chung một bẫy, áp suất ở ống chung bị áp suất cao đẩy lên và nước ngưng của thiết bị áp thấp không thoát được, nên thiết bị đó bị ngập. Quy tắc: mỗi thiết bị một bẫy riêng. Lắp đặt sai khiến hiệu suất bẫy hơi thấp ngay từ ngày vận hành đầu tiên.

Lưu ý thêm: đóng băng

Ngoài 8 yếu tố trên, đóng băng làm giảm hiệu suất bẫy hơi ở nơi nhiệt độ xuống dưới 0 °C, ví dụ ống xả ngoài trời, khu kho lạnh hoặc hệ thống dừng nhiều ngày. Nước đóng băng giãn nở làm nứt thân bẫy hoặc chặn dòng. Ở khí hậu Việt Nam, sự cố này hiếm, nhưng khi có thì bẫy đồng tiền, bẫy áp suất cân bằng và lưỡng kim chịu tốt hơn bẫy phao hoặc gầu đảo (giữ nước làm kín). Xả hết nước ngưng khi dừng hệ thống kéo dài là biện pháp đơn giản nhất.

Cách đánh giá hiệu suất bẫy hơi tại nhà máy

Các phương pháp đánh giá hiệu suất bẫy hơi bằng quan sát, nhiệt độ và âm thanh
Đánh giá hiệu suất bẫy hơi cần kết hợp nhiều phương pháp.

Đánh giá hiệu suất bẫy hơi nên làm theo vòng lặp ngắn: khảo sát, phân loại, tìm nguyên nhân, sửa, khảo sát lại. Việc đo hiệu suất bẫy hơi không cần phức tạp. Mỗi bẫy chỉ cần được gán một trong bốn trạng thái: tốt, rò hơi, kẹt đóng hoặc nghi ngờ. Từ đó tính tỉ lệ bẫy hỏng và ước tính hơi rò.

  1. Lập danh sách và đánh mã toàn bộ bẫy, ghi loại, cỡ, áp suất và ứng dụng.
  2. Khảo sát bằng mắt, nhiệt độ, âm thanh hoặc siêu âm; ghi trạng thái của từng bẫy. Thiết bị siêu âm dùng dải khoảng 25–40 kHz (tham khảo).
  3. Với bẫy bị đánh giá hỏng, hỏi thêm: bẫy hỏng vì chính nó mòn, hay vì một trong 8 yếu tố ở trên? Nếu là yếu tố ngoài bẫy, phải sửa nguyên nhân.
  4. Tính tỉ lệ bẫy hỏng, tổng lượng hơi rò và so với lần khảo sát trước.
  5. Lên kế hoạch sửa theo thứ tự ưu tiên: bẫy rò lớn ở áp cao trước.

Một lưu ý khi đọc kết quả: đầu xả hở có hơi trắng chưa chắc là bẫy rò. Hơi flash sinh ra từ nước ngưng nóng khi áp suất giảm, ví dụ nước ngưng 7 barg xả xuống 0 barg sinh ra khoảng 13,4 % hơi. Lượng này hoàn toàn bình thường. Phân biệt flash với hơi sống là kỹ năng cần thiết khi đánh giá hiệu suất bẫy hơi bằng mắt.

Tần suất khảo sát theo US DOE (tham khảo): từ 10 barg trở lên hằng tuần đến hằng tháng, 2–10 barg hằng tháng đến hằng quý, dưới 2 barg hằng năm. Cách phân biệt lỗi hỏng mở, hỏng đóng và rò một phần, cùng cách xử lý từng lỗi, có trong bài lỗi thường gặp của bẫy hơi.

Biện pháp duy trì hiệu suất bẫy hơi lâu dài

Các biện pháp đảm bảo hiệu suất bẫy hơi trong hệ thống hơi
Duy trì hiệu suất bẫy hơi là công việc lặp lại theo lịch.

Duy trì hiệu suất bẫy hơi hiệu quả nhất khi gắn với thiết kế và quản lý, không chỉ sửa khi hỏng. Các biện pháp sau xử lý lần lượt từng yếu tố trong 8 yếu tố ở trên.

  • Chọn đúng kiểu và đúng cỡ ngay từ đầu: theo ứng dụng, áp suất, chênh áp thực và tải nước ngưng có hệ số an toàn. Đây là cách duy nhất ngăn lỗi 1 và 2.
  • Thiết kế đường hồi sao cho áp suất ngược thấp: ống hồi đủ lớn, hạn chế nâng cao, không gom bẫy áp cao và áp thấp vào chung một ống nếu không cần. Giải quyết lỗi 3.
  • Chọn bẫy xả khí tốt cho thiết bị khởi động thường xuyên và đặt bẫy ở điểm thấp nhất, đúng tư thế: giải quyết lỗi 4, 5 và 8.
  • Cho đường hơi dốc xuống theo chiều dòng, đặt chân góp đủ lớn và điểm xả đúng khoảng cách (30–50 m trên đường thẳng, tham khảo); mở van hơi từ từ khi khởi động: giải quyết búa nước.
  • Lắp lọc Y trước mỗi bẫy, xả đáy định kỳ và vệ sinh rọ lọc: giải quyết lỗi 7.
  • Mỗi thiết bị một bẫy riêng, không gom nhiều thiết bị vào một bẫy.
  • Khảo sát định kỳ, ghi sổ và dùng tỉ lệ bẫy hỏng làm chỉ số theo dõi hiệu suất bẫy hơi hằng quý.

Khi thay bẫy, ưu tiên mua đúng kiểu, đúng áp suất và đúng kiểu nối đã tính, thay vì mua theo mã cũ khi mã cũ chọn sai. Các dòng bẫy phao, gầu đảo, đồng tiền, nhiệt tĩnh đang có xem tại danh mục bẫy hơi Viva.

Nếu bạn nghi hệ thống đang mất hiệu suất bẫy hơi, hãy bắt đầu bằng một lượt khảo sát, ghi tỉ lệ bẫy hỏng và nhóm các bẫy hỏng lặp lại để tìm nguyên nhân chung. Bạn có thể gửi Viva thông số ứng dụng, áp suất, tải và cách lắp để được tư vấn chọn lại bẫy cho đúng; địa chỉ: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Hiệu suất bẫy hơi được đo như thế nào?

Không có một con số duy nhất. Người ta theo dõi tỉ lệ bẫy hỏng sau mỗi lần khảo sát, lượng hơi rò ước tính, nhiệt độ nước ngưng trước bẫy, thời gian khởi động thiết bị và tần suất búa nước. Hệ thống không bảo trì 3–5 năm có thể có 15–30 % bẫy hỏng (US DOE, tham khảo).

Vì sao bẫy hơi mới lắp vẫn hoạt động kém?

Thường do nguyên nhân ngoài bẫy: chọn sai kiểu hoặc sai cỡ, áp suất ngược cao, lắp sai tư thế, cặn trong ống, hoặc gom nhiều thiết bị vào một bẫy. Hãy kiểm tra các yếu tố này trước khi kết luận bẫy lỗi. Nếu không sửa nguyên nhân, hiệu suất bẫy hơi vẫn thấp dù đã thay bẫy mới.

Bẫy lạnh có phải bẫy kẹt đóng không?

Thường là vậy nhưng chưa chắc. Bẫy lạnh có thể do kẹt đóng, ngập nước, khóa khí, khóa hơi hoặc đơn giản là hệ thống không có tải. Cần kiểm tra thêm áp suất vào, lọc Y và tiếng bẫy. Ngoài ra, một số kiểu bẫy như lưỡng kim hoặc áp suất cân bằng xả nước nguội hơn bão hòa theo thiết kế.

Áp suất ngược ảnh hưởng thế nào đến hiệu suất bẫy hơi?

Áp suất ngược làm giảm chênh áp làm việc giữa trước và sau bẫy. Chênh áp giảm thì công suất xả giảm, bẫy xả không kịp và thiết bị bị ngập nước ngưng. Ví dụ bẫy ở 5 barg có áp suất ngược 1 barg thì chênh áp khoảng 4 bar; nếu áp ngược lên 3 barg thì chênh áp chỉ còn 2 bar.

Có cần bọc bảo ôn cho mọi loại bẫy hơi không?

Không. Bẫy đồng tiền cần nắp được không khí làm mát để hơi phía trên đĩa ngưng tụ; bọc bảo ôn có thể làm bẫy giữ đóng và giữ nước ngưng. Đường ống và các bẫy khác thường được bọc để giảm tổn thất nhiệt và hạn chế đóng băng. Một số hãng có nắp cách nhiệt chuyên dụng cho bẫy đồng tiền đặt ngoài trời; hãy làm theo khuyến cáo của hãng cho từng kiểu bẫy.

Bao lâu nên khảo sát để giữ hiệu suất bẫy hơi?

Theo US DOE (tham khảo): từ 10 barg trở lên khảo sát hằng tuần đến hằng tháng, 2–10 barg hằng tháng đến hằng quý, dưới 2 barg hằng năm. Nên tăng tần suất ở các bẫy hay hỏng lặp lại hoặc bẫy phục vụ thiết bị quan trọng, và ghi kết quả vào sổ theo mã bẫy.

Viết một bình luận