Quy trình lắp đặt van điện từ đúng gồm 8 việc theo thứ tự: đối chiếu nhãn, chọn vị trí và chiều lắp, súc rửa ống, nối cơ khí, đấu điện, chạy thử không tải, chạy thử có tải và nghiệm thu. Phần lớn sự cố sau thi công, như rò rỉ, coil nóng hay van không đóng kín, xuất phát từ một bước bị bỏ qua ở khâu này chứ không phải do thân van lỗi.
Bài viết trình bày từng bước kèm điều kiện áp dụng cụ thể cho van điện từ nước, khí nén, dầu và hơi nóng.
Quy trình lắp đặt van điện từ áp dụng cho van thân đồng, inox hoặc nhựa nối ren từ DN8 đến DN50 và van nối bích từ DN15 đến DN100. Với từng model, thứ tự ưu tiên là catalogue và bản vẽ của hãng; nội dung dưới đây là nguyên tắc chung để kỹ thuật viên đối chiếu.
Chuẩn bị trước khi lắp đặt van điện từ
Đối chiếu nhãn trước khi lắp đặt van điện từ
Trước khi mở thùng, đối chiếu năm nhóm thông số trên thân van và coil với bản vẽ. Nếu một nhóm không khớp, dừng lắp đặt van điện từ và đổi van, vì sửa sai thông số sau khi đã đấu ống tốn nhiều công hơn. Việc chọn van ban đầu đã được phân tích trong bài chọn đúng van; ở khâu thi công, bạn chỉ kiểm tra lại các nội dung sau.
| Thông số | Vị trí trên nhãn | Điều kiện đạt |
|---|---|---|
| Cỡ ren hoặc DN, chuẩn ren (G, NPT) hoặc chuẩn bích | Thân van | Trùng với ống; ren G và ren NPT không lắp lẫn được dù cùng cỡ danh nghĩa |
| Lưu chất cho phép | Nhãn hoặc catalogue | Đúng loại: nước, khí nén, dầu, hơi, gas; vật liệu gioăng tương thích với lưu chất |
| Áp suất làm việc, MOPD (chênh áp tối đa cho phép) | Nhãn thân van | Áp thực tế và chênh áp lúc đóng mở nằm trong khoảng cho phép |
| Chênh áp tối thiểu (van gián tiếp) | Catalogue, thường 0,2–0,5 bar (tham khảo) | Đường cấp luôn cung cấp được chênh áp này khi van mở |
| Điện áp và loại dòng (AC/DC), tần số | Nhãn coil | Khớp nguồn; dung sai cho phép thường ±10 % so với định mức |
| Cấp bảo vệ (IP) và cấp cách điện coil | Nhãn coil | Phù hợp môi trường lắp; chi tiết ở bài cấp bảo vệ IP |
| Trạng thái NC hoặc NO | Ký hiệu hoặc catalogue | Đúng với yêu cầu an toàn khi mất điện |
Lưu ý riêng với van gián tiếp: màng chỉ nâng lên khi có chênh áp giữa hai mặt. Nếu cửa ra thông thẳng với khí quyển nhưng cửa vào chỉ có 0,1 bar do bồn cao vị thấp, van sẽ mở không hết. Khi đó dùng van tác động trực tiếp hoặc bán trực tiếp, vì hai loại này làm việc từ 0 bar. Hai nhóm này được so sánh trong bài về van tác động gián tiếp.
Dụng cụ và vật tư để lắp đặt van điện từ
Chuẩn bị đủ trước khi cắt nước hoặc ngắt khí để thời gian lắp đặt van điện từ làm dừng hệ thống ngắn nhất.
- Cờ lê và mỏ lết đúng cỡ lục giác thân van; kìm mỏ quạ cho khớp nối ống.
- Băng tan PTFE (loại dùng cho ren) hoặc keo làm kín ren tương thích với lưu chất.
- Tua vít cạnh nhỏ cho vít đầu DIN; kìm tuốt dây, kìm ép cos.
- Đồng hồ vạn năng có thang điện trở và điện áp AC/DC.
- Gioăng bích đúng chuẩn, bu lông, đai ốc, vòng đệm nếu lắp bích.
- Cáp điều khiển 3 lõi, tiết diện 0,75–1,0 mm² (tham khảo), cos cốt, ống co nhiệt.


An toàn trước khi lắp đặt van điện từ
Khi lắp đặt van điện từ, cắt điện và treo biển cảnh báo ở tủ điều khiển trước khi thao tác. Đóng van chặn thượng lưu, mở điểm xả hạ lưu để đưa áp về 0 và xác nhận bằng đồng hồ áp. Với đường ống dầu, hơi hoặc hóa chất, chờ ống nguội dưới khoảng 40 °C và đeo găng, kính chống hóa chất theo hồ sơ an toàn của lưu chất.

Chọn vị trí và hướng khi lắp đặt van điện từ
Vị trí lắp đặt van điện từ quyết định khả năng bảo trì và tuổi thọ coil. Chọn đoạn ống thẳng, có khoảng trống tối thiểu bằng chiều cao coil phía trên để tháo coil mà không phải tháo van. Tránh đặt van sát nguồn nhiệt, sát động cơ rung hoặc dưới điểm nhỏ giọt của ống nước ngưng.
- Chiều dòng khi lắp đặt van điện từ: lắp đúng mũi tên đúc trên thân. Van điện từ 2/2 không phải van hai chiều dòng chảy; lắp ngược khiến van rò hoặc không đóng, vì áp lưu chất bị đặt ngược lên cơ cấu đóng.
- Hướng coil khi lắp đặt van điện từ: ưu tiên ống nằm ngang, coil thẳng đứng hướng lên. Tư thế này để cặn lắng xuống đáy ống thay vì rơi vào ống dẫn lõi và làm kẹt lõi từ. Một số hãng cho phép lắp nghiêng hoặc coil hướng xuống; chỉ làm vậy khi catalogue ghi rõ.
- Ống thẳng đứng: dòng đi từ dưới lên trên là cách an toàn hơn cho đường lỏng, vì đường ống luôn đầy và không đọng khí quanh van.
- Giá đỡ: khi lắp đặt van điện từ, đặt giá đỡ ống ở hai phía, gần van, để tải trọng ống không đè lên thân van.
- Hơi nóng: dùng thân đồng hoặc inox, coil Class H, đặt đường ống sao cho nước ngưng không đọng trong thân van.
Không bọc cách nhiệt lên coil. Coil tỏa nhiệt qua vỏ; bị bọc kín, nhiệt độ tăng thêm làm lớp cách điện nhanh lão hóa.
Súc rửa đường ống và lắp lọc Y trước van
Cặn hàn, vảy sét, mạt ren và vụn băng tan là nguyên nhân chính khiến van mới hỏng trong tuần đầu sau lắp đặt van điện từ. Hạt cặn kẹt giữa màng và mặt đế làm van không đóng kín; hạt lọt vào lỗ pilot hoặc lỗ cân bằng, vốn chỉ rộng vài phần mười milimét ở nhiều model, làm màng không nâng được.
- Tháo van khỏi vị trí, thay bằng đoạn ống nối tạm cùng chiều dài.
- Xả nước hoặc thổi khí nén qua đường ống cho đến khi nước trong, không còn cặn ở điểm xả. Đường ống mới hàn nên xả với lưu tốc lớn hơn lưu tốc làm việc.
- Vệ sinh mặt ren và mặt bích hai đầu bằng bàn chải thép mềm và khăn sạch.
- Lắp lọc Y phía trước van, nắp lọc hướng xuống hoặc nghiêng, chiều mũi tên trùng chiều dòng.

Lưới của lọc Y thường chọn 60–100 mesh (tham khảo) cho nước và khí nén; van màng gián tiếp nên ở dải mịn hơn. Lưới quá thưa không giữ được hạt gây kẹt lỗ pilot, lưới quá mịn lại bít nhanh và làm tụt áp. Lắp thêm van xả đáy cho lọc để xả cặn mà không phải tháo nắp.
Lắp đặt van điện từ nối ren: băng tan, lực siết, chống rò
Khi lắp đặt van điện từ nối ren, phân biệt hai loại ren trước khi quấn băng tan. Ren côn (NPT, BSPT hay còn gọi ren R) kín nhờ biến dạng của ren khi siết, nên cần băng tan hoặc keo ren. Ren trụ (G, BSPP) không kín ở ren mà kín ở gioăng hoặc vòng O-ring đặt ở mặt tựa; nối ren trụ với ren trụ thì quấn băng tan vô ích và làm lệch gioăng.
Cửa ren trụ nối ống ren côn (R) thì quấn băng tan trên ren côn của ống.
- Quấn băng tan 3–5 vòng (tham khảo) lên ren ngoài của ống, theo chiều ren siết, tức chiều kim đồng hồ khi nhìn từ đầu ống. Chừa 1–2 ren đầu trống để vụn băng không lọt vào lòng van.
- Vặn tay 2–3 vòng cho ren ăn thẳng, không vênh.
- Dùng cờ lê giữ lục giác thân van phía đầu đang siết, và cờ lê thứ hai giữ ống. Siết thêm 1–2 vòng cho ren côn. Không dùng coil, nắp van hoặc ống dẫn lõi làm tay đòn.
- Căn thẳng van với ống, kiểm tra không có lực kéo hay xoắn lên thân.


Lắp đặt van điện từ thân đồng thau cần chú ý vì đồng thau giòn hơn thép: siết quá tay làm nứt dọc cổ ren, thường lộ ra sau vài ngày khi chịu áp. Thân nhựa còn nhạy hơn, chỉ siết tay cộng thêm khoảng một vòng và dùng băng tan, không dùng keo ren chứa dung môi vì có thể gây nứt ứng suất nhựa. Các đầu nối đã siết cần được kiểm tra lại ở bước chạy thử.

Lắp đặt van điện từ nối bích: gioăng và siết hình sao
Lắp đặt van điện từ bích (thường từ DN40 trở lên, hoặc theo yêu cầu của đường ống) phải cùng chuẩn bích với ống: EN 1092-1 PN16, JIS 10K hoặc ANSI 150 thường khác nhau về số lỗ hoặc đường kính vòng tâm lỗ, nên không ghép lẫn dù cùng DN. Đối chiếu trước khi vận chuyển van lên vị trí.
- Gioăng: đúng vật liệu theo lưu chất và nhiệt độ, đúng kích thước mặt bích, đặt đồng tâm với lòng ống, không lấn vào dòng chảy.
- Bề mặt bích: sạch, không xước sâu, hai mặt bích song song. Không dùng bu lông để kéo hai mặt bích lệch nhau về gần.
- Bu lông: lắp đủ số lượng, vòng đệm đồng đều, ren ra khỏi đai ốc 1–2 bước.
- Thứ tự siết: siết chéo hình sao qua ít nhất 3 lượt, mỗi lượt tăng khoảng 30 %, 60 %, 100 % lực siết quy định; lượt cuối siết vòng tròn một lần nữa.
Siết chéo giữ cho gioăng nén đều khi lắp đặt van điện từ bích. Siết lần lượt từng bu lông liền kề làm bích nghiêng, gioăng bị ép một bên và dễ rò sau khi có áp. Lực siết cụ thể theo bu lông, gioăng và chuẩn bích; lấy theo bảng của nhà sản xuất gioăng.
Van khóa hai phía và đường bypass
Khi lắp đặt van điện từ, lắp một van khóa tay ở thượng lưu và một ở hạ lưu để cô lập van điện từ khi bảo trì. Với đường ống không được dừng, đặt thêm một nhánh bypass song song có van tay, cho phép cấp lưu chất khi tháo van. Cách bố trí này rút ngắn thời gian dừng khi làm theo quy trình bảo trì van điện từ và khi thay coil.
- Van khóa dùng van bi hoặc van cổng đóng kín hoàn toàn, không dùng van điều tiết làm van cô lập.
- Bypass phải đóng và có biển báo trong vận hành bình thường. Nhánh bypass mở nhầm làm van điện từ mất tác dụng.
- Với gas, nhiên liệu hoặc hóa chất độc, bypass cần có quy trình khóa và được phê duyệt riêng, vì nó vô hiệu hóa chức năng ngắt an toàn.
- Thêm điểm xả ở hạ lưu để xả áp và kiểm tra rò khi van đóng.
Đấu điện khi lắp đặt van điện từ: DIN, nối đất, mạch điều khiển
Đầu nối DIN, nối đất và cáp
Trong lắp đặt van điện từ, coil phổ biến dùng đầu nối DIN 43650 (EN 175301-803) Form A, gồm hai chân cấp nguồn và một chân nối đất PE. Cấu tạo cho phép tháo đầu nối khỏi coil bằng một vít giữa, đấu dây rồi gắn lại. Đầu DIN chỉ đạt IP65 khi gioăng nằm đúng vị trí và vít giữa được siết đều.
- Kiểm tra điện áp và loại AC/DC in trên coil. Cấp 220 V AC vào coil 24 V làm coil cháy ngay; cấp 24 V vào coil 220 V làm van không hút.
- Luồn cáp qua đai ép cáp, tuốt vỏ vừa đủ, ép cos hoặc xoắn đầu dây gọn. Đường kính ngoài cáp phải khớp đai ép (thường 6–10 mm tùy loại, tham khảo), nếu không nước theo cáp vào đầu nối.
- Đấu hai dây nguồn vào chân 1 và 2, dây vàng xanh vào chân PE, siết vít vừa đủ.
- Nối đất vỏ van và đường ống theo quy định của hệ thống điện công trình.
- Đặt gioăng đúng chỗ, cắm đầu DIN vào coil, siết vít giữa.
Tiết diện cáp tính theo sụt áp, nhất là coil 24 V DC chạy đường dài. Ví dụ minh họa: coil 24 V DC, 8 W có dòng khoảng 0,33 A. Cáp 1,0 mm² dài 50 m một chiều có điện trở vòng khoảng 1,75 Ω, sụt áp khoảng 0,6 V, tức gần 2,4 %. Mức này nằm trong dung sai ±10 %, nhưng với đường dài 150 m sụt áp gấp ba và cần tăng tiết diện. Kiểm tra bằng đo điện áp thực tại đầu coil khi van đang hút.
Điều khiển bằng relay, PLC và mạch dập
- Đầu ra PLC dạng transistor chỉ chịu dòng nhỏ. Coil công suất lớn hoặc coil AC nên đi qua relay trung gian hoặc contactor nhỏ; tiếp điểm cần định mức theo tải cảm (AC-15, DC-13), không chỉ theo tải thuần trở.
- Đầu ra PLC dạng triac có dòng rò khi ngắt. Dòng rò này đủ giữ coil AC công suất nhỏ hơi hút, gây van kêu hoặc không nhả hẳn. Dùng đầu ra relay hoặc thêm điện trở xả song song coil.
- Coil AC có dòng khởi động lớn gấp 2–5 lần dòng giữ (tham khảo), nên tính nguồn và cầu chì theo dòng khởi động khi nhiều van đóng mở cùng lúc.
- Cầu chì hoặc aptomat riêng cho nhánh van, ghi nhãn rõ tên van.
Coil DC cần diode dập đặt song song hai đầu cuộn dây. Khi ngắt, từ trường sụp đổ sinh điện áp ngược theo công thức V = L × di/dt, có thể lên đến vài trăm vôn, làm mòn tiếp điểm relay hoặc đánh thủng transistor đầu ra. Diode mắc ngược chiều nguồn (cathode về cực dương) cho dòng tự do chạy kín qua cuộn dây và triệt xung này. Đổi lại, thời gian nhả chậm hơn một chút; nếu cần nhả nhanh, dùng diode nối tiếp Zener.
Coil AC không dùng diode. Mạch dập cho coil AC là mạch RC hoặc varistor (MOV) song song coil. Nhiều đầu DIN đã tích hợp đèn LED và mạch dập; với loại cho DC, đấu sai cực làm đèn không sáng và mạch dập không có tác dụng, nên kiểm tra ký hiệu cực trên đầu nối.
Lắp đặt van điện từ ngoài trời
Khi lắp đặt van điện từ ngoài trời, nước xâm nhập đầu DIN và hơi ẩm ngưng trong coil là hai nguyên nhân hỏng chính. Coil nóng lên rồi nguội đi mỗi chu kỳ như một chiếc bơm hơi nhỏ, hút không khí ẩm qua gioăng đã lão hóa. Nước ngưng đọng ở đáy coil và gây chập vòng dây sau vài tháng.
- Chọn coil IP65 trở lên (xem bảng nhãn ở phần chuẩn bị); mưa tạt trực tiếp nên có thêm mái che hoặc hộp bảo vệ. Chỗ ngâm nước tạm thời dùng IP67 hoặc IP68.
- Cáp ra khỏi đầu DIN hướng xuống và tạo vòng võng hình chữ U để nước nhỏ giọt ở điểm thấp nhất, không chảy theo cáp vào đầu nối.
- Dùng cáp có vỏ chịu UV; cáp PVC thường bị giòn sau vài mùa nắng.
- Che nắng gắt cho coil; nhiệt từ nắng cộng với nhiệt coil có thể vượt giới hạn Class F (155 °C là nhiệt tối đa của hệ cách điện, không phải nhiệt lưu chất).
- Kiểm tra vít giữa và gioăng đầu DIN sau mùa mưa đầu tiên.
Chạy thử sau khi lắp đặt van điện từ
Chạy thử sau lắp đặt van điện từ chia hai giai đoạn: kiểm tra kín khi chưa cấp điện, rồi kiểm tra chức năng khi có điện. Thứ tự này tránh để coil làm việc khi đường ống chưa đầy hoặc đang có rò.
- Kiểm tra lại cơ khí của van vừa lắp đặt: chiều mũi tên, đầu nối, giá đỡ, mọi bu lông đã siết đủ.
- Mở van chặn thượng lưu từ từ, để đường ống đầy dần và khí thoát ra theo điểm xả. Mở đột ngột gây xung áp lên van chưa có điện.
- Tăng áp theo nấc cho đến áp làm việc, quan sát từng mối nối ren và bích. Nếu cần thử áp cao hơn áp làm việc, thay van bằng đoạn ống nối, vì áp thử thường vượt giới hạn của van.
- Đo điện áp nguồn, rồi cấp điện cho coil. Van phải hút dứt khoát, có tiếng tách. Với van gián tiếp, cần nghe thêm tiếng dòng chảy khi màng nâng lên.
- Sau lắp đặt van điện từ, cấp và ngắt điện 5–10 lần, quan sát đóng mở đủ hành trình. Đo điện áp thực tại đầu coil khi hút.
- Chạy có tải: cho lưu chất chảy ở lưu lượng làm việc và kiểm tra van đóng khi ngắt điện. Quan sát hạ lưu sau van: không còn dòng chảy, đồng hồ áp hạ lưu không tăng.
- Chạy liên tục khoảng 30 phút, sờ vỏ coil. Coil chạy liên tục bề mặt 60–90 °C là bình thường (tham khảo); nóng đến mức không chạm tay quá vài giây, hoặc có mùi khét, là bất thường.

Nếu van gián tiếp chỉ mở được một phần hoặc không mở, kiểm tra chênh áp qua van trước khi nghi ngờ coil. Dưới chênh áp tối thiểu (thường 0,2–0,5 bar, tham khảo), màng không được nâng đủ. Sự cố đóng mở bất thường khác xem tại lỗi khi sử dụng van điện từ.
Chống búa nước khi lắp đặt van điện từ
Búa nước xảy ra khi dòng chảy bị chặn đột ngột, động năng của khối nước chuyển thành xung áp suất.
Theo công thức Joukowsky, độ tăng áp ước tính ΔP = ρ × c × Δv. Với nước (ρ ≈ 1.000 kg/m³), tốc độ truyền sóng c khoảng 1.000–1.300 m/s trong ống thép và lưu tốc 2 m/s giảm về 0, xung áp lý thuyết lên đến khoảng 20–26 bar (ước tính, thực tế thấp hơn do ống đàn hồi và dòng không dừng tức thì). Con số này đủ làm nứt thân nhựa hoặc rách màng.
Van điện từ đóng trong vài chục mili giây nên lắp đặt van điện từ trên ống dài dễ gây hiện tượng này, đặc biệt van tác động trực tiếp trên ống dài. Hiện tượng và nguyên nhân được tóm tắt trong bài búa nước và có mô tả cơ học trong tài liệu Water hammer.
- Khi lắp đặt van điện từ, giảm lưu tốc đường ống nước còn khoảng 1,5–2 m/s bằng cách chọn DN lớn hơn.
- Ưu tiên van gián tiếp cho ống dài, vì màng đóng chậm hơn (vài chục đến vài trăm ms tùy model).
- Lắp bình tích áp hoặc bộ giảm chấn gần van, ở phía hạ lưu và thượng lưu nếu ống dài.
- Đặt van điện từ gần điểm tiêu thụ thay vì đầu nguồn, để cột nước đang chuyển động ngắn hơn.
- Với bơm dừng đồng thời van đóng, tách trình tự điều khiển để van đóng sau khi bơm giảm lưu lượng.
Checklist nghiệm thu sau lắp đặt van điện từ
Biên bản nghiệm thu lắp đặt van điện từ lập theo bảng dưới và lưu cùng hồ sơ thiết bị. Hạng mục nào không đạt cần xử lý và đo lại trước khi bàn giao.
| Nhóm | Hạng mục kiểm tra | Tiêu chí đạt |
|---|---|---|
| Cơ khí | Chiều mũi tên trên thân | Trùng chiều dòng chảy |
| Cơ khí | Hướng coil và ống | Coil lên trên hoặc đúng theo catalogue |
| Cơ khí | Nối ren, nối bích | Không rò ở áp làm việc, giữ áp 15–30 phút không sụt |
| Cơ khí | Giá đỡ ống | Van không chịu tải trọng ống |
| Đường ống | Lọc Y, van khóa hai phía | Có, lưới đúng mesh, mở đủ |
| Điện | Điện áp tại đầu coil khi hút | Trong ±10 % định mức |
| Điện | Nối đất, gioăng và vít đầu DIN | Có PE, gioăng đủ, vít siết |
| Điện | Diode hoặc mạch dập | Có với coil DC điều khiển qua relay hoặc PLC |
| Chức năng | Đóng mở 5–10 chu kỳ | Hút và nhả dứt khoát, đủ hành trình |
| Chức năng | Đóng kín khi ngắt điện | Hạ lưu không còn dòng chảy |
| Vận hành | Nhiệt độ coil sau 30 phút | Không vượt khoảng 90 °C bề mặt nếu chạy liên tục (tham khảo) |
| Hồ sơ | Ghi mã van, ngày lắp, người lắp | Có đủ để theo dõi chu kỳ bảo trì |
Lỗi lắp đặt van điện từ hay gặp và cách xử lý
Bảng dưới liệt kê các sai sót khi lắp đặt van điện từ thường gặp ở công trường, nguyên nhân cơ học và cách sửa. Các sự cố khi vận hành lâu dài được tổng hợp ở thay thế cuộn coil và bài về lỗi vận hành.
| Lỗi | Hậu quả | Cách khắc phục |
|---|---|---|
| Lắp ngược mũi tên | Rò khi đóng, không đóng kín | Tháo, lật chiều, kiểm tra màng và mặt đế |
| Không có lọc Y | Cặn kẹt lỗ pilot, màng, mặt đế | Lắp lọc Y trước van, súc rửa lại |
| Băng tan lọt vào lòng van | Van kẹt, không đóng kín | Tháo van, làm sạch, quấn lại chừa 1–2 ren |
| Quấn băng tan trên ren trụ G | Gioăng lệch, vẫn rò | Bỏ băng tan, dùng gioăng mặt tựa |
| Siết bằng coil hoặc nắp | Ống dẫn lõi cong, lõi kẹt | Thay thân hoặc cụm ống dẫn lõi |
| Siết quá tay thân đồng hoặc nhựa | Nứt cổ ren, rò sau vài ngày | Thay van, siết đúng cờ lê |
| Sai điện áp coil | Coil cháy hoặc van không hút | Đổi coil đúng điện áp |
| Coil DC không có diode dập | Cháy tiếp điểm, hỏng đầu ra PLC | Mắc diode song song coil |
| Cáp đi thẳng vào đầu DIN ngoài trời | Nước vào đầu nối, chập | Tạo vòng võng, thay gioăng |
| Van gián tiếp lắp nơi chênh áp dưới 0,2 bar | Mở không hết | Đổi sang van trực tiếp hoặc bán trực tiếp |
| Đóng nhanh trên ống dài | Búa nước, rung ống | Thêm bình tích áp, giảm lưu tốc |
Hầu hết lỗi lắp đặt van điện từ trong bảng phát hiện được ở bước chạy thử nếu làm đủ thứ tự. Lỗi nào bắt nguồn từ chọn sai van thì xem lại tiêu chí trong bài chọn van, trước khi lắp thay thế.
Cần tư vấn lắp đặt van điện từ cho từng loại van, hoặc cần xem danh mục thiết bị, hãy xem van điện từ do Viva cung cấp và liên hệ theo thông tin dưới đây.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Câu hỏi thường gặp về lắp đặt van điện từ
Lắp đặt van điện từ có bắt buộc phải có lọc Y không?
Khi lắp đặt van điện từ nên có lọc Y, nhất là với van gián tiếp, vì lỗ pilot và lỗ cân bằng rất nhỏ. Dùng lưới khoảng 60–100 mesh (tham khảo) đặt phía trước van, nắp lọc hướng xuống. Với nước sạch dùng trong thời gian ngắn, bạn có thể bỏ lọc nhưng phải súc rửa ống kỹ trước khi lắp.
Lắp đặt van điện từ với coil hướng xuống được không?
Chỉ lắp đặt van điện từ như vậy khi catalogue của hãng cho phép. Mặc định coil hướng lên để cặn lắng xuống đáy ống thay vì rơi vào ống dẫn lõi. Với nước có cặn hoặc dầu bẩn, lắp coil hướng xuống dễ làm cặn rơi vào ống dẫn lõi và kẹt lõi từ sớm.
Coil 24 V DC có cần diode khi lắp đặt van điện từ không?
Có, nếu điều khiển qua PLC hoặc relay. Khi ngắt, cuộn dây sinh xung điện áp ngược có thể lên vài trăm vôn gây hỏng tiếp điểm và transistor đầu ra. Mắc diode song song coil, cathode về cực dương, hoặc chọn đầu DIN đã tích hợp mạch dập.
Lắp đặt van điện từ ngoài trời cần IP bao nhiêu?
Từ IP65 trở lên và có mái che nếu mưa tạt trực tiếp. Cáp ra khỏi đầu DIN hướng xuống, tạo vòng võng cho nước nhỏ giọt. Vị trí có thể ngập nước tạm thời, chọn IP67 hoặc IP68 theo yêu cầu.
Thử áp đường ống có để nguyên van điện từ vừa lắp đặt không?
Nên thay van bằng đoạn ống nối nếu áp thử vượt áp danh định của van, thường áp thử bằng 1,5 lần áp làm việc. Sau khi thử xong, lắp van vào và chỉ thử kín ở áp làm việc.
Sau khi lắp đặt van điện từ xong mà van không mở, nguyên nhân là gì?
Thứ nhất, điện áp tại coil thấp hơn định mức quá 10 %. Thứ hai, van gián tiếp thiếu chênh áp tối thiểu, thường 0,2–0,5 bar. Thứ ba, cặn hoặc băng tan kẹt lõi, màng. Đo điện áp tại coil và áp hai phía van để xác định nhanh.
