Lọc Y và lọc T đều là bộ lọc cơ học giữ cặn bằng lưới, khác nhau ở hình dạng thân và cách bố trí nhánh lọc. Lọc Y có nhánh lọc nghiêng khoảng 45° so với trục ống, nhỏ gọn, chịu áp tốt, dùng được cho cả hơi và khí. Lọc T là dạng lọc giỏ (basket strainer) kiểu T, giỏ lọc đứng thẳng góc với ống, chứa nhiều cặn hơn và ΔP thấp hơn, nhưng thông dụng lắp trên ống ngang, nắp quay lên (tham khảo, theo catalog).
Bài này so sánh lọc Y và lọc T theo cấu tạo, hướng dòng, diện tích lưới, dung tích cặn, tổn thất áp, khả năng chịu áp, tư thế lắp, vệ sinh, giá và không gian. Nếu chưa nắm khái niệm cơ bản, bạn đọc bài y lọc là gì trước. Các số liệu mang tính tham khảo và phụ thuộc catalog từng hãng.
Lọc Y và lọc T khác nhau ở đâu về cấu tạo và hướng dòng
Thân lọc Y đúc hình chữ Y. Dòng chảy đi vào lòng rọ lọc qua đầu hở rồi xuyên qua lưới ra ngoài, cặn bị giữ trong lòng rọ và dồn về đáy nhánh. Từng bộ phận được mô tả kỹ trong bài cấu tạo và nguyên lý vận hành của y lọc.

So với lọc Y, lọc T cũng có đầu vào và đầu ra thẳng hàng, nhưng phần giỏ lọc nằm vuông góc với trục ống, nắp quay lên trên. Dòng chảy đi vào thân, vào giỏ từ trong ra ngoài, và cặn rơi xuống đáy giỏ. Giỏ lớn hơn nhiều so với rọ của lọc Y cùng DN. Vì vậy lọc T còn gọi là lọc giỏ.

Lọc Y và lọc T có chung nguyên lý lọc cơ học: cặn lớn hơn lỗ lưới bị giữ lại, lưu chất đi qua. Điểm khác nằm ở hình học. Lọc Y có rọ nhỏ, còn lọc T cho dòng đi vào khoang rộng rồi mới qua lưới.
Diện tích lưới và dung tích chứa cặn của lọc Y và lọc T
Diện tích hở của lưới là tổng diện tích lỗ chia cho tiết diện trong của ống. Lọc Y thường có tỷ lệ 2:1 đến 4:1, còn lọc giỏ/lọc T thường cao hơn lọc Y cùng DN (tham khảo, theo catalog hãng). Tỷ lệ càng lớn thì ΔP càng thấp và thời gian giữa hai lần vệ sinh càng dài. Với cùng DN, giỏ của lọc T chứa nhiều cặn hơn rọ của lọc Y.
Dung tích chứa cặn của lọc Y và lọc T quyết định tần suất vệ sinh. Lưu chất nhiều cặn, như nước từ nguồn tự nhiên hay nước vừa súc rửa đường ống, làm rọ lọc Y đầy nhanh. Khi đó lọc T đỡ phải mở nắp. Độ mịn của lưới còn quyết định tốc độ bít, bạn xem cách chọn trong bài kích thước lưới lọc của lọc Y.
Lưới mịn bít nhanh hơn lưới thô cùng diện tích. Vì thế khi cần lưới mịn trên lưu chất có cặn, lọc T có lợi thế rõ rệt so với lọc Y.
Tổn thất áp của lọc Y và lọc T
Khi lưới sạch, ở lưu lượng thiết kế ΔP của lọc Y và lọc T thường khoảng 0,05–0,2 bar (tham khảo). Giá trị cụ thể lấy theo hệ số Kv trong catalog từng model. Công thức: ΔP (bar) = SG × (Q / Kv)², trong đó Q tính bằng m³/h và SG là tỷ trọng, nước bằng 1.
Ở cùng DN và cùng lưới, lọc T thường cho ΔP thấp hơn nhờ diện tích hở lớn và khoang chứa rộng. Trong so sánh lọc Y và lọc T, lọc Y có ΔP cao hơn một chút, vì diện tích lưới nhỏ hơn. Muốn ΔP của lọc Y rất thấp, bạn có thể chọn lớn hơn ống một cỡ. Cách tính Kv và chọn cỡ có trong bài xác định kích thước lọc Y.
Vệ sinh khi ΔP tăng gấp đôi so với lúc lưới sạch, hoặc khi chạm khoảng 0,3–0,5 bar (tương đương 5–7 psi) với hệ nước thông thường (tham khảo). Đừng để ΔP vượt chênh áp chịu được của lưới, vì lưới có thể xẹp hoặc rách. Quy tắc này đúng với cả lọc Y và lọc T.
Khả năng chịu áp và kích cỡ thông dụng
Khi so sánh lọc Y và lọc T, lọc Y có thân nhỏ gọn nên thường có cấp áp cao hơn ở cùng DN,. Lọc T có thân và nắp lớn, nắp chịu lực áp lớn hơn (lực = áp × diện tích), nên dải áp thường thấp hơn. Trên thực tế, cấp áp của từng model nằm trong catalog, không suy ra được từ hình dạng. Bạn không nên dùng các con số chênh lệch tuyệt đối giữa hai loại.
Về kích cỡ, lọc Y và lọc T khác nhau: lọc Y có ren từ DN15 đến DN50 và bích từ DN50 trở lên. Lọc T thường gặp ở cỡ lớn, nơi lưu lượng cao và giỏ lọc có ý nghĩa. Với đường ống nhỏ, lọc T ít khi kinh tế, vì thân lớn so với nhu cầu. Cỡ lớn thường dùng bích theo PN10, PN16, JIS 10K hoặc ANSI Class 150.
Tư thế lắp: lọc Y lắp được nhiều hướng, lọc T chỉ ống ngang
Tư thế lắp là tiêu chí loại bỏ nhanh nhất khi chọn giữa lọc Y và lọc T. Cả lọc Y và lọc T đều phải lắp đúng mũi tên đúc trên thân.
- Lọc Y trên ống ngang, chất lỏng: nhánh lọc hướng xuống để cặn rơi về đáy nhánh.
- Lọc Y trên đường hơi và khí: nhánh lọc nằm ngang, xoay sang bên 90°, để nước ngưng không đọng trong nhánh gây búa nước và giảm tiết diện lọc.
- Lọc Y trên ống đứng: chỉ lắp khi dòng đi từ trên xuống, nhánh lọc hướng xuống. Không lắp trên ống đứng có dòng đi lên, vì cặn rơi ngược về đường ống khi tháo lưới.
- Lọc giỏ hoặc lọc T thông dụng: lắp trên ống ngang, nắp quay lên (tham khảo, theo catalog). Giỏ đứng thẳng nên cặn lắng xuống đáy giỏ nhờ trọng lực khi dòng chảy chậm lại trong khoang rộng.
Hơi và khí cần lưu ý thêm. Giỏ lọc T nắp hướng lên sẽ giữ nước ngưng trong khoang thân, nên lọc Y với nhánh nằm ngang là lựa chọn ưu tiên cho hơi và khí.
Vệ sinh và xả cặn: so sánh thao tác
Với cả lọc Y và lọc T, bước đầu tiên là cô lập hai đầu bằng van chặn, xả áp rồi mới mở nắp. Cách thao tác khác nhau ở hướng xả và lượng lưu chất ra ngoài.
Lọc Y có nhánh lọc hướng xuống. Khi tháo nắp, lưu chất còn trong nhánh và cặn chảy ra ngay, rút lưới nhanh nhưng phải chuẩn bị xô chậu và xả áp kỹ. Thay nút xả đáy bằng van bi nhỏ để xả cặn khi đang vận hành, lưu ý an toàn khi lưu chất nóng hoặc hơi. Rút lưới cần khoảng trống ≥ chiều dài rọ lọc cộng khoảng 50–100 mm.
Lọc T có nắp trên cùng, rút giỏ thẳng lên. Giỏ giữ phần lớn cặn nên đổ cặn gọn, và ít tràn vì nắp ở trên cùng, lưu chất không tự chảy ra khi mở nắp. Nhưng giỏ lớn và nặng, nên cỡ lớn cần cơ cấu nâng hoặc đủ không gian phía trên.
Với hệ không được dừng, bạn dùng lọc giỏ đôi (duplex). Hai giỏ đặt song song, có van chuyển dòng, nên khi một giỏ đang lọc thì giỏ còn lại được vệ sinh. Duplex đắt hơn và chiếm nhiều chỗ hơn, nên chỉ chọn khi việc dừng hệ gây thiệt hại lớn.
Bảng so sánh lọc Y và lọc T
Bảng dưới tổng hợp các tiêu chí đã phân tích giữa lọc Y và lọc T. Giá trị định lượng ghi tham khảo, cần đối chiếu catalog của từng hãng và từng model.
| Tiêu chí | Lọc Y | Lọc T (lọc giỏ kiểu T) |
|---|---|---|
| Cấu tạo | Thân hình chữ Y, nhánh lọc nghiêng khoảng 45° | Thân hình chữ T, giỏ lọc vuông góc với ống |
| Hướng dòng | Đổi hướng ít, dòng vào lòng rọ rồi xuyên qua lưới | Dòng vào khoang rộng, qua giỏ từ trong ra ngoài |
| Diện tích lưới | Tỷ lệ diện tích hở khoảng 2:1 đến 4:1 (tham khảo) | Thường cao hơn lọc Y cùng DN (tham khảo) |
| Dung tích chứa cặn | Nhỏ, nhanh đầy hơn | Lớn, lâu đầy hơn |
| Tổn thất áp (ΔP) | Cao hơn một chút ở cùng DN | Thường thấp hơn ở cùng DN |
| Khả năng chịu áp | Thường cao hơn do thân nhỏ gọn, xem catalog | Thường thấp hơn do thân và nắp lớn, xem catalog |
| Tư thế lắp | Ống ngang, ống đứng dòng đi xuống; hơi và khí nhánh nằm ngang | Thông dụng lắp ống ngang, nắp quay lên (tham khảo, theo catalog) |
| Vệ sinh | Xả cặn nhanh qua nhánh dưới, cần xô chậu và xả áp | Rút giỏ thẳng lên, đổ cặn gọn, cỡ lớn cần nâng |
| Giá | Thường thấp hơn | Thường cao hơn |
| Không gian lắp | Gọn, cần chừa khoảng dưới nhánh lọc | Cần chiều cao phía trên nắp để rút giỏ |
| Môi chất ưu tiên | Hơi, khí, nước, dầu cỡ nhỏ và vừa | Nước, dầu, lưu chất nhiều cặn, lưu lượng lớn |
Bảng cho thấy lọc Y và lọc T bổ sung cho nhau thay vì thay thế nhau. Lọc Y và lọc T chỉ cho kết quả tốt khi chọn theo điều kiện của hệ thống. Các thông số cần chốt trước khi chọn được liệt kê trong bài lựa chọn y lọc phù hợp với nhu cầu sử dụng.

Quy tắc chọn giữa lọc Y và lọc T
Muốn chọn giữa lọc Y và lọc T, hãy trả lời theo thứ tự các câu hỏi dưới đây. Câu đầu loại bỏ được nhiều phương án nhất.
- Lưu chất là hơi hoặc khí? Chọn lọc Y, nhánh lọc nằm ngang.
- Vị trí lắp là ống đứng hoặc không gian hẹp? Chọn lọc Y, vì lọc giỏ hoặc lọc T thông dụng lắp trên ống ngang (tham khảo, theo catalog).
- DN lớn, lưu lượng cao, nhiều cặn, cần ΔP thấp? Chọn lọc T.
- Hệ không được dừng khi vệ sinh? Chọn lọc giỏ đôi (duplex).
- Áp suất cao so với dải áp của lọc T trong catalog? Chọn lọc Y, rồi kiểm tra cấp áp theo model.
- Ngân sách hạn chế, lưu chất sạch? Chọn lọc Y, vì giá lọc Y thường thấp hơn lọc T.
Nếu nhiều câu cho kết quả khác nhau, ưu tiên theo mức độ rủi ro: an toàn của hệ, rồi khả năng lắp đặt, rồi tần suất vệ sinh, cuối cùng mới là giá.
Theo DN và lượng cặn
Ống nhỏ, lưu chất sạch: lọc Y là lựa chọn thường gặp. DN lớn, nước từ nguồn nhiều cặn hoặc hệ mới chạy súc rửa: lọc T giúp kéo dài thời gian giữa hai lần vệ sinh. Với hệ mới, kiểm tra ΔP hàng ngày trong tuần đầu chạy thử và vệ sinh sau 24–72 giờ chạy súc rửa, cho cả lọc Y và lọc T.
Theo áp suất và môi chất
Hơi bão hòa chạy ở vận tốc khoảng 25–35 m/s, nước thường 1–3 m/s. Vận tốc cao và nguy cơ búa nước làm lọc Y với thân nhỏ gọn thành lựa chọn hợp lý hơn cho hơi. Nước ở DN lớn thì lọc T dễ cho ΔP thấp hơn. Dầu nhiên liệu dùng được cả lọc Y và lọc T, chọn theo lưu lượng và không gian lắp.
Theo vật liệu thân
Lọc Y và lọc T đều có nhiều vật liệu: gang xám, gang cầu, thép đúc, inox 304, inox 316, đồng. Vật liệu chọn theo lưu chất và nhiệt độ, không theo hình dạng thân. Ví dụ, gang xám có graphite dạng tấm nên giòn, chịu sốc nhiệt kém, còn gang cầu dẻo dai hơn. Điều này đúng với cả lọc Y và lọc T.
Lọc Y và lọc T trong cụm bơm và hệ HVAC
Trong cụm bơm, lọc Y và lọc T đều đặt ở đường hút. Cụm bơm điển hình có thứ tự: van chặn, y lọc, khớp nối mềm, bơm. Đường đẩy gồm khớp nối mềm, van 1 chiều, van chặn. Y lọc ở đường hút làm tăng tổn thất và giảm NPSH khả dụng, nên dùng lưới thô và theo dõi ΔP sát. Vị trí khác nhau của y lọc và van 1 chiều được giải thích trong bài so sánh y lọc và van 1 chiều.
Với hệ HVAC nước lạnh và nước nóng, lưới khuyến nghị khoảng 20–40 mesh hoặc lỗ 1,0–1,6 mm (tham khảo). Hệ tuần hoàn kín vệ sinh khoảng 3–6 tháng một lần. Chiller đặt trong nhà máy lớn có DN lớn, nên lọc T thường được cân nhắc để giảm số lần mở nắp.
Trước bơm, bạn chọn lưới khoảng lỗ đục 1,5–3,0 mm để bảo vệ bánh công tác (tham khảo). Dùng lưới quá mịn ở đường hút khiến ΔP tăng nhanh và gây xâm thực bơm.
Những nhầm lẫn thường gặp khi chọn lọc Y và lọc T
- Cho rằng trong so sánh lọc Y và lọc T, lọc T luôn tốt hơn vì giỏ to. Giỏ to cần chỗ lắp và giá cao hơn, trong khi nhiều hệ nhỏ chỉ cần lọc Y.
- Cho rằng lọc Y chỉ dùng cho lưu chất không nguy hiểm. Lọc Y dùng cho hơi, khí và dầu, miễn là đúng vật liệu, cấp áp và có quy trình xả an toàn.
- Lắp lọc T trên ống đứng. Giỏ cần đứng thẳng và nắp quay lên, nên thông dụng chỉ lắp trên ống ngang (tham khảo, theo catalog).
- Chọn lưới quá mịn để lọc kỹ. Lưới mịn làm ΔP tăng nhanh, thiết bị phía sau thiếu lưu lượng.
- Bỏ qua van chặn trước và sau. Không có van chặn thì mỗi lần vệ sinh phải xả cả hệ.
Một lưu ý cuối về tài liệu: khái niệm phụ kiện đường ống được tổng hợp tại Wikipedia: Piping and plumbing fitting. Nội dung kỹ thuật của bài này dựa trên thực hành lắp đặt và catalog.
Cần đối chiếu thông số thực tế để chọn lọc Y hay lọc T cho hệ thống của bạn? Gửi lưu chất, áp suất, nhiệt độ, DN và kiểu nối cho bộ phận kỹ thuật, xem thêm các dòng trong danh mục y lọc, hoặc liên hệ trực tiếp tại Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Lọc Y và lọc T khác nhau cơ bản ở điểm nào?
Lọc Y có nhánh lọc nghiêng khoảng 45° so với trục ống, nhỏ gọn, lắp được trên ống ngang và ống đứng dòng đi xuống. Lọc T có giỏ lọc vuông góc với ống, chứa nhiều cặn hơn, ΔP thấp hơn, nhưng thông dụng lắp trên ống ngang với nắp quay lên (tham khảo, theo catalog). Các số liệu cụ thể xem catalog.
Lọc Y và lọc T loại nào chịu áp cao hơn?
Lọc Y có thân nhỏ gọn nên thường cấp áp cao hơn lọc T cùng DN, còn lọc T có thân và nắp lớn nên dải áp thường thấp hơn (tham khảo). Cấp áp thật sự phụ thuộc vật liệu và model, ví dụ PN16, PN25 hoặc ANSI 150, nên cần đọc catalog của hãng thay vì suy từ hình dạng.
Lọc Y và lọc T có thể lắp trên ống đứng không?
Lọc Y lắp được trên ống đứng khi dòng đi từ trên xuống, nhánh lọc hướng xuống. Không lắp khi dòng đi lên vì cặn rơi ngược về đường ống khi tháo lưới. Lọc giỏ hoặc lọc T thông dụng lắp trên ống ngang, nắp quay lên (tham khảo, theo catalog), vì giỏ lọc cần đứng thẳng để cặn nằm ở đáy giỏ.
Khi nào nên chọn lọc giỏ đôi thay vì lọc Y hoặc lọc T đơn?
Chọn lọc giỏ đôi (duplex) khi hệ không được dừng để vệ sinh. Hai giỏ đặt song song, một giỏ lọc trong lúc giỏ kia được làm sạch nhờ van chuyển dòng. Duplex đắt hơn, nặng hơn và chiếm nhiều chỗ hơn, nên với hệ có thể dừng ngắn thì lọc đơn kèm bypass là đủ.
Hơi và khí nên chọn lọc Y hay lọc T?
Ưu tiên lọc Y với nhánh lọc nằm ngang, xoay 90° so với tư thế chất lỏng, để nước ngưng không đọng trong nhánh gây búa nước. Với hơi bão hòa vận tốc khoảng 25–35 m/s, lưới thường chọn lỗ đục 0,8 mm hoặc 40 mesh, khí nén thì 60–100 mesh (tham khảo). So lọc Y và lọc T thì lọc Y hợp hơn.
