Y lọc là gì? Cấu tạo, nguyên lý, phân loại và cách chọn lọc Y

17/10/2023 LÊ ĐĂNG 17 PHÚT ĐỌC 128 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Y lọc (Y strainer, còn gọi là lọc Y hoặc van lọc Y) là thiết bị lắp nối tiếp trên đường ống để giữ lại cặn, gỉ sét, mạt hàn và hạt rắn trong lưu chất trước khi chúng tới bơm, van hoặc đồng hồ. Thân thiết bị đúc hình chữ Y, nhánh chứa rọ lọc nghiêng khoảng 45° so với trục ống.

Bài này là bài tổng quan của chuyên mục tài liệu lọc Y tại Viva. Bạn sẽ có định nghĩa, cấu tạo, nguyên lý, cách phân loại, bảng chọn nhanh và các bước lắp đặt, bảo dưỡng. Mỗi phần có dẫn sang bài chuyên sâu khi bạn cần số liệu chi tiết hơn.

Nếu bạn cần mua, xem các model van y lọc inox, gang, đồng đang phân phối tại Viva, kèm DN, cấp áp và báo giá.

Y lọc là gì và vì sao gọi là chữ Y

Y lọc là bộ lọc cơ học dùng cho đường ống có áp. Lưu chất đi vào thân, xuyên qua lưới lọc, còn hạt có kích thước lớn hơn lỗ lưới bị giữ lại trong lòng rọ. Thiết bị không đổi thành phần hóa học hay tách chất tan, nó chỉ chặn vật rắn.

Tên gọi xuất phát từ hình dạng. Nhìn từ bên cạnh, thân có một cổng vào, một cổng ra thẳng hàng và một nhánh chếch ra phía sau như nhánh thứ ba của chữ Y. Nhánh này chứa rọ lọc và được đậy bằng nắp chụp. Trong tài liệu kỹ thuật, bạn sẽ gặp các cách gọi sau, đều chỉ cùng một thiết bị.

  • Y lọc, lọc Y, van lọc Y: cách gọi thông dụng tại Việt Nam.
  • Y strainer: tên tiếng Anh trên catalog và bản vẽ.
  • Rọ lọc hoặc lưới lọc (screen): chi tiết giữ cặn bên trong.
Y lọc inox nối bích với nhánh lọc chếch 45 độ
Một bộ lọc Y nối bích: nhánh chứa rọ lọc chếch khỏi trục ống.

Y lọc bảo vệ những thiết bị nào

Cặn nhỏ cũng đủ làm xước mặt đĩa, kẹt van điện từ hoặc bít lỗ đồng hồ. Vì vậy thiết bị này thường đặt ngay trước các thiết bị sau:

  • Bơm ly tâm: chặn mảnh gỉ, mạt hàn đập vào bánh công tác và làm xước phớt.
  • Van giảm áp, van điều khiển, van điện từ: giữ cho mặt đệm kín và khe hở nhỏ không bị kẹt hạt rắn.
  • Bẫy hơi và thiết bị trao đổi nhiệt: tránh cặn bám làm tắc lỗ xả và giảm hiệu suất.
  • Đồng hồ nước, đồng hồ lưu lượng: tránh kẹt cánh quạt hoặc sai số do hạt rắn.
  • Vòi phun, béc tưới: khe hở nhỏ nên cần lưới mịn.

Danh sách ngành và hệ thống sử dụng lọc Y, từ cấp nước, HVAC, hơi đến PCCC, được trình bày riêng trong bài ứng dụng của y lọc.

Ký hiệu y lọc trên bản vẽ

Trên sơ đồ P&ID, lọc Y được vẽ bằng hai tam giác chạm đỉnh (ký hiệu van) có thêm một đường chéo ngắn gắn vào thân, biểu thị nhánh lọc. Nhìn vào ký hiệu này, người đọc bản vẽ biết đây là thiết bị lọc chứ không phải van đóng mở. Ký hiệu này chỉ mang tính tham khảo và có thể khác nhau chút ít theo tiêu chuẩn bản vẽ của từng công ty.

Ký hiệu van lọc Y trên bản vẽ đường ống P&ID
Ký hiệu của van lọc Y (Y strainer) trên bản vẽ đường ống.

Cấu tạo của y lọc

Thiết bị có cấu tạo đơn giản, gồm năm chi tiết chính. Phần phân tích từng bộ phận, vật liệu và vai trò nằm trong bài cấu tạo và nguyên lý vận hành của y lọc. Dưới đây là phần tóm tắt.

Cấu tạo y lọc gồm thân, rọ lọc, nắp chụp và nút xả
Cấu tạo lọc Y: thân, rọ lọc, nắp chụp, gioăng và nút xả đáy.
  • Thân: đúc nguyên khối bằng gang, thép đúc, inox, đồng hoặc nhựa, có mũi tên chỉ chiều dòng chảy. Hai đầu nối ren, bích hoặc hàn.
  • Rọ lọc (lưới lọc): hình trụ, một đầu hở hướng về phía dòng vào, một đầu kín ở đáy. Thường bằng inox 304; nước biển và hóa chất dùng inox 316.
  • Nắp chụp: bịt nhánh lọc, tháo ra để rút rọ lọc khi vệ sinh.
  • Gioăng nắp: làm kín giữa nắp và thân. EPDM cho nước, NBR cho dầu, PTFE cho hóa chất, graphite hoặc kim loại xoắn cho hơi nhiệt độ cao.
  • Nút xả đáy (blow-off): ở đầu nắp, để xả cặn. Trên hệ cần xả khi đang chạy, thay nút bằng van bi nhỏ.

Nguyên lý hoạt động của y lọc

Dòng chảy đi vào thân, đổi hướng và chui vào lòng rọ lọc qua đầu hở. Lưu chất xuyên qua các lỗ lưới để ra cổng ra. Hạt lớn hơn lỗ lưới bị giữ lại, trượt dọc thành rọ và dồn về đáy nhánh. Nhờ nhánh nghiêng, cặn không nằm chắn trên đường dòng chính.

Hình động mô tả dòng chảy qua rọ lọc của y lọc
Dòng chảy xuyên lưới, cặn dồn về đáy nhánh lọc.

Lọc Y chạy bằng chính dòng chảy, không cần điện hay khí điều khiển. Cặn tích dần khiến diện tích lọc hữu dụng giảm, nên tổn thất áp (ΔP) qua thiết bị tăng lên. Đây là tín hiệu để vệ sinh: lưới sạch thường chỉ tổn thất khoảng 0,05–0,2 bar ở lưu lượng thiết kế (tham khảo, tùy model). Vệ sinh khi ΔP gấp đôi lúc sạch hoặc chạm khoảng 0,3–0,5 bar với hệ nước thông thường (tham khảo).

Công thức ước tính khi biết hệ số Kv của model: ΔP (bar) = SG × (Q / Kv)², với Q tính bằng m³/h và SG là tỷ trọng (nước bằng 1). Kv lấy theo catalog từng hãng. Video dưới đây minh họa cách thiết bị làm việc.

Y lọc có phải là van công nghiệp không?

Có, về mặt phân nhóm sản phẩm. Thiết bị này được xếp trong nhóm van và phụ kiện đường ống công nghiệp. Nó dùng chung thân đúc, chuẩn bích và cấp áp PN hoặc Class với các loại van, và thường bán qua cùng kênh phân phối.

Điểm khác nằm ở chức năng. Van bi, van cầu, van bướm đóng mở hoặc điều tiết dòng chảy bằng cơ cấu chuyển động. Y lọc không đóng mở, không điều tiết lưu lượng; nó chỉ giữ cặn. Vì thế đây là thiết bị bảo vệ, lắp phía trước các van chứ không thay thế được van nào.

Cần lưu ý khi chọn: do cùng hệ chuẩn với van, lọc Y phải cùng PN hoặc Class, cùng chuẩn bích với đường ống và các van lân cận. Lệch chuẩn bích sẽ lệch lỗ bulông và không lắp được.

Phân loại y lọc

Lọc Y phân loại theo bốn tiêu chí: vật liệu thân, kiểu nối, cấp áp suất và kiểu lưới. Các tiêu chí này cũng là bốn thông tin nên có trong yêu cầu báo giá.

Phân loại y lọc theo vật liệu thân

Vật liệu quyết định lưu chất, nhiệt độ và cấp áp mà thân lọc chịu được. Bảng dưới đây tóm tắt các giới hạn tham khảo; giá trị cụ thể phụ thuộc cấp áp và catalog hãng. Bài vật liệu chế tạo y lọc giải thích chi tiết cơ chế ăn mòn và cách chọn.

Vật liệu thânNhiệt độ (tham khảo)Phù hợpTránh
Gang xám (FC200, GG25)-10 đến 180 °CNước sạch, nước HVAC, PCCCHơi áp cao, sốc nhiệt, nước biển, axit
Gang cầu (FCD450, GGG40/50)-10 đến 300 °CNước, hơi áp thấp–trung bình, dầuNước biển, axit
Thép đúc WCB-29 đến 425 °CHơi, dầu nóng, khíHóa chất ăn mòn
Inox 304 (CF8)-196 đến 400 °CNước sạch, thực phẩm, khíNước nhiều clorua, nước biển
Inox 316 (CF8M)-196 đến 400 °CNước biển, hóa chất nhẹ, dượcAxit HCl, clo tự do nồng độ cao
Đồng thau, đồng đỏ-10 đến 180 °CNước sinh hoạt, nước nóng, khí nénAmoniac; thau trong nước mềm, nhiều clo
uPVC, CPVC, PP, PVDF0 đến 50–120 °C (tùy nhựa)Nước, axit và kiềm loãng, xử lý nướcNhiệt cao, dung môi mạnh

Lý do của các giới hạn trên: gang xám có graphite dạng tấm nên giòn, chịu sốc nhiệt và búa nước kém; gang cầu có graphite dạng cầu nên dẻo hơn. Inox chống gỉ nhờ màng thụ động Cr₂O₃ (Cr từ 10,5%); inox 316 có thêm 2–3% Mo nên màng bền hơn trước ion Cl⁻ và ít bị ăn mòn rỗ hơn 304.

Theo vật liệu, hai nhóm được dùng nhiều nhất tại Việt Nam là lọc Y gang cho nước, HVAC, PCCC và lọc Y inox cho thực phẩm, hóa chất, nước biển. Thép đúc dùng cho hơi và dầu nóng; nhựa dùng cho xử lý nước và hóa chất.

Phân loại y lọc theo kiểu nối

  • Nối ren (BSPT, NPT): thường từ DN15 đến DN50, gọn, tháo lắp nhanh, dùng cho đường ống nhỏ.
  • Nối bích: từ DN50 trở lên, theo PN10, PN16 (EN 1092, TCVN), JIS 10K hoặc ANSI Class 150. Chuẩn bích của lọc Y phải trùng chuẩn bích đối ứng trên ống.
  • Nối hàn (hàn lồng, hàn đối đầu): cho thép và inox ở hệ áp cao, nhiệt cao, ít phải tháo thân.
  • Nối clamp: cho thực phẩm, dược, đồ uống vì dễ tháo vệ sinh.

Phân loại y lọc theo cấp áp suất

Cấp áp ghi trên thân hoặc catalog: PN10, PN16, PN25, PN40, JIS 10K, ANSI 150/300. Gang xám thường gặp ở PN10 và PN16; gang cầu ở PN16 và PN25; thép đúc ở ANSI 150/300 hoặc PN25–PN40. Cấp áp thực tế giảm khi nhiệt độ tăng, nên cần đối chiếu đường cong áp suất–nhiệt độ của hãng.

Phân loại y lọc theo kiểu lưới

Lưới là phần quyết định cấp lọc. Trong mô tả sản phẩm, bạn sẽ gặp ba dạng. Hệ số mesh và micron quy đổi được trình bày trong bài kích thước lưới lọc.

Lưới lọc đục lỗ của y lọc bằng tấm inox
Lưới đục lỗ: tấm inox có lỗ tròn, chịu lực tốt, lọc thô.

Lưới đục lỗ là tấm inox đục lỗ tròn. Cứng, chịu chênh áp cao, hợp cho cặn lớn và vị trí trước bơm. Lỗ phổ biến từ 0,8 đến 3 mm tùy ứng dụng.

Lưới lọc đan bằng sợi inox mịn dùng cho y lọc
Lưới đan: sợi inox đan chéo, mắt lưới càng nhỏ càng lọc mịn.

Lưới đan gồm sợi inox đan thành mắt vuông, đo bằng mesh. Số mesh càng lớn thì mắt càng nhỏ. Lưới đan mỏng, nên khi cần lọc mịn thường được dùng kèm tấm đục lỗ như kiểu lưới hai lớp mô tả ở dưới.

Lưới đan mịn lót bên trong tấm đục lỗ của rọ lọc y lọc
Lưới hai lớp: lưới đan mịn lót trong, tấm đục lỗ ở ngoài đỡ lưới.

Lưới đan lót trong tấm đục lỗ là kiểu hai lớp. Dòng đi từ trong lòng rọ ra ngoài nên tấm đục lỗ nằm ngoài để đỡ lưới, còn lớp đan mịn bên trong quyết định độ mịn. Kiểu này vừa chịu được chênh áp vừa lọc mịn.

Y lọc so với lọc T và van 1 chiều

Lọc Y nằm trong nhóm bộ lọc cơ học đường ống cùng lọc giỏ và lọc T. So với lọc Y, lọc T và lọc giỏ có tỷ lệ diện tích hở lớn hơn và chứa được nhiều cặn hơn nhưng cồng kềnh hơn. Bài so sánh lọc Y và lọc T đưa ra tiêu chí chọn giữa hai loại.

Thiết bị này cũng hay bị nhầm với van 1 chiều vì cả hai đều có mũi tên chiều dòng và hay đứng cạnh nhau trong cụm bơm. Chức năng của chúng khác hẳn, xem bài so sánh y lọc và van 1 chiều.

Cách chọn y lọc theo thông số kỹ thuật

Để chọn đúng, bạn cần chốt tám thông số: (1) lưu chất, (2) áp suất làm việc và cấp áp, (3) nhiệt độ, (4) vật liệu thân, lưới và gioăng, (5) kích thước DN và tổn thất áp, (6) cỡ lưới lọc, (7) kiểu kết nối, (8) phụ kiện và chứng từ. Quy trình đầy đủ nằm ở bài lựa chọn y lọc. Các nguyên tắc nhanh nhất như sau.

  • Kích thước: thường chọn cùng DN với ống. Chọn lớn hơn một cỡ khi lưu chất nhiều cặn hoặc cần ΔP rất thấp; không chọn nhỏ hơn ống. Cách tính theo lưu lượng và Kv có trong bài xác định kích thước lọc Y.
  • Vận tốc tham khảo: nước 1–3 m/s, đường hút bơm 0,6–1,5 m/s, hơi bão hòa 25–35 m/s.
  • Tỷ lệ diện tích hở (tổng diện tích lỗ so với tiết diện trong của ống) thường 2:1 đến 4:1 với lọc Y. Tỷ lệ lớn thì ΔP thấp và chu kỳ vệ sinh dài hơn (tham khảo, theo catalog hãng).
  • Lưới: chọn lỗ nhỏ hơn khe hở nhỏ nhất của thiết bị cần bảo vệ, bằng khoảng một nửa đến một phần ba khe đó.

Bảng sau gợi ý cỡ lỗ lưới theo ứng dụng, đều là giá trị tham khảo. Cỡ mesh quy đổi theo dãy sàng tiêu chuẩn Mỹ: 20 mesh khoảng 0,85 mm, 40 mesh khoảng 0,425 mm, 100 mesh khoảng 0,15 mm.

Ứng dụng của y lọcLưới khuyến nghị (tham khảo)
Nước cấp chung, trước bơmLỗ đục 1,5–3,0 mm
Trước van giảm áp nước, van điều khiển, van điện từ, đồng hồ nước20–40 mesh hoặc lỗ 0,8–1,0 mm
Hơi nước (trước van giảm áp, van điều khiển, bẫy hơi)Lỗ đục 0,8 mm hoặc 40 mesh
Khí nén, gas60–100 mesh
Dầu nhiên liệu DO, FO40–100 mesh
HVAC nước lạnh, nước nóng (chiller, AHU, FCU)20–40 mesh hoặc lỗ 1,0–1,6 mm

Lưới quá mịn sẽ bít nhanh và làm ΔP tăng sớm; lưới quá thô thì không bảo vệ được thiết bị phía sau. Với tài liệu tham khảo bên ngoài về nguyên tắc chọn, bạn có thể đối chiếu thêm trang Lenntech: Y-strainers.

Ưu điểm và giới hạn của lọc Y

Lọc Y được dùng rộng vì thân gọn, tổn thất áp thấp khi lưới sạch và vệ sinh được mà không cần tháo thiết bị khỏi đường ống. Nhánh nghiêng cho phép rút rọ ra ngoài chỉ bằng cách mở nắp. Thiết bị lắp được ở nhiều tư thế, và có đủ vật liệu từ gang, inox đến nhựa cho từng loại lưu chất.

Giới hạn cũng rõ ràng. Dung tích chứa cặn của lọc Y nhỏ hơn lọc giỏ và lọc T cùng DN, nên khi lưu chất nhiều cặn thì phải vệ sinh dày hơn. Thiết bị chỉ lọc cơ học, không loại được hạt mịn hơn lỗ lưới, và không thay thế bộ lọc tinh hay lọc cát khi hệ thống cần nước sạch hơn. Khi ΔP không được theo dõi, lưới bít dần mà người vận hành không hay biết.

Sai lầm thường gặp khi chọn và dùng

  • Chọn lưới quá mịn cho nước cấp nhiều cặn, khiến lưới bít sau vài ngày và bơm bị thiếu nước.
  • Lắp ngược mũi tên, dòng chảy vào mặt ngoài của rọ nên cặn bám ra ngoài và khó rút rọ.
  • Dùng thân gang xám cho hơi áp cao hoặc hệ hay bị búa nước, dẫn tới nứt thân.
  • Không lắp van chặn hai phía, mỗi lần vệ sinh phải xả cả hệ.
  • Quên kiểm tra gioăng khi đóng nắp, gây rò rỉ sau khi chạy lại.

Khi nào không cần lắp lọc Y

Không phải đoạn ống nào cũng cần lọc. Hệ thống mới, sạch, chạy với lưu chất đã qua xử lý và không có thiết bị nhạy cặn thì lọc Y chỉ làm tăng tổn thất áp và thêm một điểm rò rỉ. Ngược lại, đường ống thép cũ, hệ vừa thi công xong hoặc nước lấy từ nguồn hở luôn có cặn, nên đặt lọc trước mọi thiết bị có khe hở nhỏ.

Với hệ vừa lắp xong, nhiều đơn vị thi công đặt lưới thô tạm thời trong lần súc rửa đầu để giữ mạt hàn, vảy gỉ và mảnh keo quấn ren. Sau 24–72 giờ chạy súc rửa, rút lưới ra vệ sinh rồi thay bằng lưới đúng cỡ thiết kế (tham khảo, tùy quy trình nghiệm thu của dự án).

Lắp đặt y lọc đúng cách

Lắp lọc Y đúng chiều mũi tên đúc trên thân, đặt ngay trước thiết bị cần bảo vệ và có van chặn ở hai phía. Trình tự chuẩn bị, nối ren, nối bích và thử kín được trình bày trong bài hướng dẫn lắp đặt y lọc.

Sơ đồ lắp đặt lọc Y trên đường ống có van chặn và đồng hồ áp
Sơ đồ lắp lọc Y: van chặn trước và sau, đồng hồ áp hai bên.

Tư thế lắp phụ thuộc lưu chất. Chi tiết từng trường hợp có trong bài vị trí lắp đặt y lọc. Nguyên tắc chính:

  • Chất lỏng trên ống ngang: nhánh lọc hướng xuống để cặn rơi vào đáy rọ.
  • Hơi và khí: xoay nhánh lọc nằm ngang 90°. Nếu nhánh hướng xuống, nước ngưng đọng trong nhánh, gây búa nước và giảm tiết diện lọc.
  • Ống đứng: chỉ lắp khi dòng đi từ trên xuống và nhánh hướng xuống. Ở ống đứng dòng đi lên, cặn rơi ngược về đường ống khi tháo lưới.
  • Khoảng trống: chừa phía nhánh lọc bằng chiều dài rọ cộng khoảng 50–100 mm để rút lưới.
Y lọc đã lắp đặt trên đường ống nước trong phòng bơm
Lọc Y lắp trên đường ống, nhánh lọc hướng xuống.

Cụm bơm điển hình: trên đường hút theo thứ tự van chặn, y lọc, khớp nối mềm, bơm; trên đường đẩy là khớp nối mềm, van 1 chiều, van chặn. Lọc Y ở đường hút làm tăng tổn thất và giảm NPSH khả dụng, vì vậy chọn lưới tương đối thô và theo dõi ΔP sát. Lắp thêm đồng hồ áp suất trước và sau thiết bị để đọc ΔP.

Bảo dưỡng và vệ sinh y lọc

Bảo dưỡng là đọc ΔP, vệ sinh khi vượt ngưỡng và kiểm tra lưới, gioăng khi mở nắp. Quy trình 8 bước và các lưu ý an toàn có trong bài bảo dưỡng y lọc.

Tháo nắp chụp để rút rọ lọc y lọc ra vệ sinh
Tháo nắp, rút rọ lọc ra vệ sinh khi ΔP tăng.

Tần suất tham khảo, điều chỉnh theo ΔP thực tế:

  • Hệ mới: kiểm tra ΔP hằng ngày trong tuần đầu, vệ sinh sau 24–72 giờ chạy súc rửa.
  • Nước HVAC tuần hoàn kín: 3–6 tháng một lần.
  • Nước cấp từ nguồn có cặn: 1–3 tháng một lần.
  • Hơi: 6–12 tháng một lần, hoặc mỗi lần bảo trì cụm van giảm áp và bẫy hơi.

Không để ΔP vượt chênh áp mà lưới chịu được, vì lưới có thể xẹp hoặc rách và cặn tràn xuống thiết bị phía sau. Với hơi và nước nóng, giảm áp, cô lập thiết bị và chờ nguội trước khi mở nắp.

Sự cố thường gặp ở y lọc

Các sự cố hay gặp gồm ΔP tăng nhanh, rò rỉ ở nắp, lưới bị xẹp hoặc rách, nứt thân gang do búa nước, và nhánh lọc đọng nước ngưng trên đường hơi. Nguyên nhân thường là chọn sai lưới, lắp sai tư thế hoặc để lâu không vệ sinh. Cách kiểm tra và xử lý từng trường hợp nằm trong bài sự cố lọc Y.

Thương hiệu y lọc phổ biến

Lọc Y trên thị trường Việt Nam đến từ Nhật Bản (Kitz, Toyo), Hàn Quốc (Wonil, Samwoo, Wooken), Đài Loan (Shinyi), Malaysia (AUT, ARV, ATZ) và hàng trong nước như Minh Hòa. Hàng Trung Quốc có nhiều nhà sản xuất, giá thấp nhưng chất lượng không đồng đều (thông tin tham khảo, cần xác nhận theo từng đợt hàng). Đặc điểm và phân khúc của từng nhóm nằm trong bài thương hiệu lọc Y.

Mua y lọc và nhận báo giá

Khi mua, bạn cần gửi lưu chất, áp suất, nhiệt độ, DN và kiểu nối để bên bán đề xuất đúng model. Thông tin cần gửi, giao hàng, đổi trả và bảo hành được nêu trong bài mua y lọc tại Viva (điều kiện cụ thể xác nhận khi báo giá).

Danh sách model, DN và cấp áp có sẵn nằm ở trang các dòng y lọc tại Viva. Giá tham khảo theo vật liệu và kích thước được cập nhật tại bảng giá y lọc.

Cần đối chiếu thông số thực tế trước khi chọn y lọc? Gửi lưu chất, áp suất, nhiệt độ, DN và kiểu nối cho bộ phận kỹ thuật, hoặc liên hệ trực tiếp tại Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về y lọc

1 Bao lâu thì nên làm sạch lọc Y?

Vì khó có thể quan sát đến việc lưới lọc của lọc Y đã đầy hay chưa, vì vậy người ta thường dựa trên sự thay đổi áp suất của dòng chảy để xác định được lưới lọc đã bị đầy hay chưa. Bởi vì, nếu lưới lọc bị đầy, thường gây tắc nghẽn và làm giảm áp suất của dòng chảy xuống. Vậy, khi nào thì ta nên làm sạch lọc y. Theo quy định, khi áp suất đi qua bộ lọc giảm xuống khoảng 5 đến 6 psi so với thông thường, thì lúc này đây ta cần tiến hành vệ sinh lọc Y.

Làm thế nào để vệ sinh lọc Y?

Trước hết, cần thực hiện các bước để tháo rời được lưới lọc khỏi lọc y. Giảm áp lực tới lọc y để tiến hành tháo rời. Để vệ sinh lọc y cần sử dụng các công cụ hỗ trợ đó là cờ lê để tháo rời lưới lọc, bàn chải để vệ sinh lưới lọc, các chất tẩy rửa nhẹ…. Sau khi đã tháo rời được lưới lọc, tiến hành vệ sinh lưới lọc. Đổ bỏ toàn bộ chất thải ở trong lưới lọc, sau đấy dùng bản chải thép để loại bỏ các cặn bẩn còn dính trên thân rọ. Sử dụng các chất tẩy rửa nếu cần thiết. Sử dụng súng xịt khí nén hoặc bình xịt khí nén để loại bỏ hoàn toàn các bụi bẩn và cũng được sử dụng để làm khô lưới lọc. Sau khi vệ sịnh sạch sẽ lưới lọc, lắp đặt lại lưới lọc vào lọc y.

Nên cài đặt lọc Y như thế nào?

Lọc Y được thiết kế đúc một mũi tên trên thân để chỉ hướng đầu vào và đầu ra của lưu chất. Cần phải lắp đặt lọc y theo đúng hướng mũi tên này. Bên cạnh đó cũng chú ý đến phương lắp đặt của các lọc y, lọc y có thể được lắp ngang hoặc lắp dọc tuy nhiên cần lưu ý đến hướng của rọ lọc luôn luôn hướng xuống. Các lọc y thường được thiết kế thích hợp hơn để lắp đặt theo phương ngang.

Các lỗi thường gặp của lọc y là gì?

Lọc y thường bị một số lỗi sau đây, bạn có thể xác định để dễ dàng cho việc sửa chữa, bảo dưỡng: Lọc y có thiết kế và cấu tạo rất đơn giản vì vậy, những lỗi thường gặp của lọc y cũng rất đơn giản và dễ sửa lỗi. Lọc y bị rò rỉ: Lọc y bị rò rỉ thường do lỗi lắp đặt, thường bị rò rỉ tại các đầu kết nối. Do lắp đặt bị lỏng lẻo hoặc các gioăng làm kín bị lệch hoặc mài mòn, rách. Lúc này, cần kiểm tra các kết nối của lọc y và tiến hành xiết chặt hoặc lắp đặt lại. Hoặc cũng do thể do lọc y bị nứt vỡ gây rò ri, với tình trạng hư hỏng này cần phải thay thế một lọc y mới. Lọc y bị tắc, nghẽn, áp lực giảm: Khi tình trạng này xảy ra thì nguyên nhân chính đó là do lưới lọc bị đầy, để giải quyết thì cần phải vệ sinh lưới lọc thường xuyên. Lọc y bị gỉ sét, ăn mòn: Những vấn đề này là do việc lựa chọn lọc y không thích hợp. Vật liệu cấu tạo của lọc y không phù hợp với môi trường sử dụng hiện tại. Cần thay thế lọc y mới và lựa chọn sản phẩm thích hợp hơn.

Làm sao để xác định kích thước lưới lọc của lọc y?

Để lựa chọn được lưới lọc thích hợp cần phải xác định được kích thước của lưới lọc. Kích thước của lưới lọc được xác định theo hai cách đó là xác định lưới lọc theo số lượng mắt lưới hoặc kích thước theo khoảng cách giữa các mắt lưới. Kích thước của lưới lọc theo số lượng mắt lưới được tính bằng cách đếm số lượng mắt lưới có trong 1 inch lưới lọc. Kích thước của lưới lọc theo khoảng cách giữa các mắt lưới được tính theo khoảng cách giữa hai tâm của mắt lưới.

Viết một bình luận