Sự cố lọc Y thường gặp: nguyên nhân, cách kiểm tra và xử lý

06/10/2026 LÊ ĐĂNG 20 PHÚT ĐỌC 2 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Sự cố lọc Y thường rơi vào bảy nhóm: tắc nhanh và ΔP tăng, lưu lượng giảm kèm bơm kêu, lưới rách hoặc xẹp, rò nắp và gioăng, nứt thân, ăn mòn, và lỗi lắp đặt như nhánh lọc sai hướng hay lắp sai chiều rọ. Mỗi nhóm có nguyên nhân, cách kiểm tra và cách xử lý riêng. Chẩn đoán đúng từ triệu chứng giúp bạn quyết định nhanh nên vệ sinh, sửa nhỏ hay thay mới y lọc.

Bài này dành cho kỹ sư và thợ vận hành đã biết y lọc là gì và cần xử lý khi hệ có vấn đề. Nếu y lọc chỉ cần làm sạch định kỳ, dùng bài bảo dưỡng y lọc với quy trình 8 bước. Với sự cố lọc Y đã xảy ra, đi theo bảng chẩn đoán bên dưới, rồi đọc phần chi tiết của nhóm tương ứng.

Bảng chẩn đoán sự cố lọc Y theo triệu chứng

Bảng gom các triệu chứng quan sát được ngoài hiện trường, nguyên nhân thường gặp và việc nên làm đầu tiên. Dùng để khoanh vùng sự cố lọc Y trước khi cô lập và mở lọc.

Triệu chứngNguyên nhân thường gặpKiểm tra nhanhXử lý ban đầu
ΔP tăng nhanh, lọc tắc sau vài ngàyHệ mới còn xỉ hàn, vảy gỉ; nguồn nước nhiều cặn; lưới quá mịnĐọc ΔP trước/sau; mở lọc xem lượng cặnVệ sinh; thay lưới thô hơn nếu cỡ lỗ quá nhỏ; tìm nguồn cặn
Lưu lượng giảm, bơm kêu rào rào ở đường hútLưới bít làm giảm áp hút, bơm bị xâm thựcĐọc áp hút; ΔP lọc; nghe tiếng bơmVệ sinh gấp; dùng lưới thô hơn hoặc lọc lớn hơn một cỡ
Cặn lọt xuống van, bơm, đồng hồ phía sauLưới rách, xẹp, lắp thiếu lưới hoặc sai chiềuTháo lưới kiểm tra; soi các lỗ và đường hànThay lưới; kiểm tra lại cỡ lỗ và chiều rọ
Rò ở nắp hoặc mép nắpGioăng hỏng, siết bulông lệch, mặt tựa xướcQuan sát vị trí rò, siết kiểm bulông chéoXả áp, thay gioăng, siết lại theo thứ tự chéo
Rò ở ren hoặc bích nối ốngGioăng bích sai, lệch tâm, ren không đủ vật liệu làm kínKiểm tra gioăng, chuẩn bích, độ đồng tâmTháo, làm lại mối nối đúng chuẩn
Thân nứt, rạnBúa nước, đóng băng, sốc nhiệt với gang, ống chịu lực kéoSoi vết nứt; hỏi lịch sử vận hànhThay thân mới; sửa nguyên nhân gốc
Thân hoặc lưới gỉ, rỗ, bong sơnChọn sai vật liệu với lưu chất; clorua; khử kẽm với đồng thauXem bề mặt, đo độ dày, đối chiếu lưu chấtThay bằng vật liệu phù hợp hơn
Tiếng va đập, đọng nước trên đường hơiNhánh lọc hướng xuống, nước ngưng tích trong nhánhKiểm tra hướng nhánh lọc, bẫy hơiXoay nhánh lọc nằm ngang; kiểm tra bẫy
Không xả cặn đượcRen kẹt, cặn kết cứng trong nút xảThử nới nút nhẹ khi đã xả ápNgâm, nới từ từ; thay nút bằng van bi

Sự cố lọc Y thường có hơn một nguyên nhân chồng nhau. Ví dụ, thân gang nứt do búa nước, nhưng búa nước lại bắt nguồn từ việc đóng van chặn quá nhanh. Xử lý thân mà bỏ qua gốc thì sự cố lặp lại.

Quy trình xử lý sự cố lọc Y an toàn

Mọi can thiệp vào y lọc đều bắt đầu từ cô lập và xả áp, kể cả khi bạn chỉ muốn xem nhanh. Bốn bước dưới áp dụng cho mọi nhóm sự cố lọc Y trong bài.

  1. Ghi nhận hiện trạng: ΔP trước/sau, lưu lượng, nhiệt độ, tiếng ồn, vị trí rò. Chụp ảnh trước khi can thiệp.
  2. Cô lập bằng van chặn hai đầu, khóa treo thẻ. Xả áp về 0 bar, đọc đồng hồ để xác nhận. Với hơi và nước nóng, chờ thân nguội.
  3. Mở nắp, rút rọ, kiểm tra cặn, lưới, gioăng, mặt tựa. Chi tiết thao tác xem ở bài bảo dưỡng.
  4. Xử lý theo nhóm sự cố lọc Y tương ứng; sau đó lắp lại, xả khí, mở van chặn từ từ, đọc ΔP và kiểm rò trong vài phút.

Không hàn vá thân gang tại hiện trường, không dùng keo che vết nứt trên thân chịu áp. Vết nứt trên thân là tín hiệu cần thay thân, không phải sửa.

Lưu ý khi vận hành y lọc để tránh sự cố lọc Y
Theo dõi ΔP và tiếng ồn khi vận hành giúp phát hiện sớm sự cố lọc Y.

Sự cố lọc Y: tắc nhanh, ΔP tăng, lưu lượng giảm

Triệu chứng và nguyên nhân của sự cố lọc Y do tắc

Đây là sự cố lọc Y phổ biến nhất. ΔP tăng nhanh hơn dự kiến, lưu lượng sau lọc giảm, van điều khiển mở lớn hơn bình thường. Nguyên nhân gồm: hệ mới chưa súc rửa nên xỉ hàn, bavia, vảy gỉ cuốn vào lọc; nguồn nước có bùn, cát hoặc rong; đường ống cũ bong gỉ; cỡ lỗ lưới quá mịn so với nhu cầu; tỷ lệ diện tích hở quá nhỏ.

Vì sao lưới mịn làm ΔP tăng nhanh? Tổng diện tích lỗ so với tiết diện ống thường chỉ 2:1 đến 4:1 với lọc Y (tham khảo, theo catalog hãng). Khi lưới mịn có sợi dày, diện tích hở thực còn thấp hơn, cặn chiếm lỗ nhanh và vận tốc qua phần lỗ còn lại tăng lên.

Cách kiểm tra sự cố lọc Y do tắc

  • Đọc ΔP trước/sau và so với mốc lưới sạch (0,05–0,2 bar tham khảo). Tăng gấp đôi hoặc chạm 0,3–0,5 bar (≈ 5–7 psi) là ngưỡng vệ sinh với hệ nước (tham khảo).
  • Mở lọc xem lượng và loại cặn: vảy gỉ đen từ ống thép, bùn từ nguồn nước, xỉ hàn từ thi công, mảnh gioăng từ van.
  • Đối chiếu cỡ lỗ lưới với quy tắc chọn: lỗ nên đủ mịn để bảo vệ thiết bị sau, nhưng không mịn hơn mức cần thiết.

Cách xử lý và phòng ngừa sự cố lọc Y do tắc

Vệ sinh lưới theo quy trình, ghi lượng cặn để tính chu kỳ. Nếu cặn nhiều do nguồn, tìm cách giảm cặn từ gốc (súc rửa ống, xử lý nước, lắp lọc thô phía trước) thay vì chỉ rút ngắn lịch. Nếu lưới quá mịn, tham khảo bài kích thước lưới lọc để chọn lại cỡ lỗ; khi cần, chọn lọc lớn hơn ống một cỡ để tăng diện tích lọc. Với hệ mới, vệ sinh sau 24–72 giờ chạy súc rửa.

Sự cố lọc Y ở đường hút: lưu lượng giảm, bơm kêu, xâm thực

Khi y lọc đặt ở đường hút bơm bị bít, áp suất tại cửa hút giảm. Nếu áp suất này xuống dưới áp suất hóa hơi của nước ở nhiệt độ làm việc, bọt hơi hình thành rồi vỡ khi vào vùng áp cao, gây tiếng như sỏi chạy trong bơm, rung, giảm lưu lượng và bào mòn cánh bơm. Hiện tượng này là xâm thực, một sự cố lọc Y gián tiếp qua bơm. Y lọc bít làm tăng tổn thất và giảm NPSH khả dụng.

Kiểm tra: đọc đồng hồ áp trước và sau y lọc ở đường hút, kiểm tra áp hút bơm (nếu có đồng hồ chân không), nghe tiếng bơm khi đóng bớt van đẩy. Nếu tiếng giảm khi giảm lưu lượng, nghi xâm thực. Xử lý: vệ sinh lọc ngay, dùng lưới thô hơn ở đường hút (khoảng lỗ đục 1,5–3,0 mm cho nước cấp chung, tham khảo), tăng cỡ lọc hoặc rút ngắn đoạn ống hút. Vận tốc đường hút nên giữ 0,6–1,5 m/s (tham khảo).

Lưới rách, xẹp và cặn lọt xuống thiết bị phía sau

Sự cố lọc Y nguy hiểm nhất cho thiết bị phía sau là cặn lọt qua. Dấu hiệu: van giảm áp hoặc van điều khiển bị kẹt, đồng hồ nước hoặc béc phun bị bít, bơm mòn nhanh, bẫy hơi đóng không kín. Trong khi đó ΔP qua lọc lại bình thường hoặc thấp bất thường, vì lưới đã hở.

Nguyên nhân sự cố lọc Y do lưới hỏng

  • Lưới bít kín, ΔP vượt chênh áp chịu được của lưới, lưới xẹp hoặc rách.
  • Búa nước làm lưới biến dạng, đứt sợi, bung đường hàn.
  • Ăn mòn rỗ làm thủng lưới inox trong môi trường có clorua.
  • Lưới lắp sai chiều, rọ không đúng khe định vị, cặn đi vòng qua mép.
  • Lưới thiếu hoặc bị tháo ra khi bảo dưỡng và quên lắp lại.

Kiểm tra và xử lý sự cố lọc Y do lưới hỏng

Rút lưới, soi dưới ánh sáng mạnh. Tìm lỗ lớn bất thường, sợi đứt, chỗ phồng hoặc xẹp, mép lưới không áp sát nhánh. Lưới rách hoặc xẹp phải thay mới, không vá. Sau khi thay, vệ sinh các thiết bị phía sau đã bị cặn xâm nhập, kiểm tra van giảm áp và van điều khiển xem còn kín không.

Phòng ngừa sự cố lọc Y này: lắp đồng hồ trước sau để theo dõi ΔP, vệ sinh trước khi chạm ngưỡng, chọn lưới đủ chắc (lưới đan mịn lót bên trong tấm đục lỗ chịu lực tốt hơn lưới đan trần, vì tấm đục lỗ ở ngoài đỡ lưới theo chiều dòng đi từ trong ra ngoài), và nhớ kiểm lưới sau mỗi lần mở lọc.

Lưới lọc của lọc Y bị rách hoặc xẹp gây sự cố lọc Y
Lưới lọc rách hoặc xẹp là nguyên nhân chính khiến cặn lọt xuống thiết bị phía sau.

Sự cố lọc Y: rò rỉ nắp, gioăng, ren và bích

Sự cố lọc Y rò ở nắp và gioăng

Rò ở nắp thường gặp sau lần bảo dưỡng đầu tiên hoặc khi hệ tăng nhiệt. Nguyên nhân: gioăng ép dẹt hoặc cứng, dùng sai vật liệu gioăng với lưu chất (EPDM với dầu bị trương nở, NBR với nước nóng trên khoảng 80–100 °C bị lão hóa), siết bulông không theo thứ tự chéo làm nắp cong, mặt tựa xước hoặc dính cặn, bulông giãn nở nhiệt không đều.

Kiểm tra: xả áp, tháo nắp, xem gioăng có đều, có vết cắt hoặc ép lệch, lau mặt tựa. Xử lý: thay gioăng đúng vật liệu (EPDM cho nước và hơi áp thấp tới khoảng 120–150 °C, NBR cho dầu, PTFE cho hóa chất tới khoảng 200 °C, graphite hoặc kim loại xoắn cho hơi nhiệt độ cao, đều tham khảo). Siết bulông theo thứ tự chéo, tăng lực dần ba lượt.

Sự cố lọc Y rò ở ren và bích nối ống

Mối nối ren rò do quấn băng tan hoặc keo ren không đủ, ren bị hỏng, siết quá lực làm nứt thân nhựa, đồng hoặc gang. Mối nối bích rò do gioăng bích sai, bích lệch tâm, bulông siết lệch hoặc chuẩn bích của y lọc không khớp bích đối ứng (PN16 với JIS 10K, hay ANSI Class 150), khiến lỗ bulông lệch và phải ép cưỡng bức.

Xử lý sự cố lọc Y này: tháo mối nối, làm sạch ren hoặc mặt bích, làm lại với vật liệu làm kín phù hợp, kiểm tra chuẩn bích trước khi lắp. Chi tiết trình tự nối ren và nối bích có trong hướng dẫn lắp đặt y lọc. Không cố siết thêm khi đã thấy mối nối cong vênh, vì lực thừa dồn vào thân gây nứt.

Nứt thân: búa nước, đóng băng và sốc nhiệt

Thân y lọc gang xám có graphite dạng tấm nên giòn, chịu kéo và sốc nhiệt kém. Vì vậy sự cố lọc Y trên thân gang thường là nứt đột ngột. Gang cầu dẻo dai hơn nhưng không miễn nhiễm. Thân thép đúc, inox ít bị nứt giòn hơn nhưng vẫn có thể biến dạng khi quá áp.

Nguyên nhân gây nứt thân trong sự cố lọc Y

  • Búa nước: áp suất tăng đột ngột khi đóng van nhanh, bơm dừng đột ngột hoặc hơi đẩy nút nước ngưng va vào thành ống hoặc van. Tham khảo thêm về hiện tượng này trong mô tả búa nước trên Wikipedia.
  • Đóng băng: nước đóng băng giãn nở thể tích và đủ sức làm nứt thân gang. Xả hết nước khỏi lọc ở vùng lạnh khi ngừng hệ.
  • Sốc nhiệt: đưa hơi nóng vào lọc gang lạnh quá nhanh, hoặc dội nước lạnh lên thân nóng.
  • Lực cơ học: ống lệch tâm, thiếu giá đỡ làm thân gánh trọng lượng ống, siết bulông bích cưỡng bức.

Xử lý và phòng ngừa sự cố lọc Y nứt thân

Thân nứt phải thay mới. Không hàn gang xám tại hiện trường và không dùng keo epoxy làm giải pháp lâu dài trên thân chịu áp. Tìm và loại bỏ nguyên nhân: đóng van chặn chậm, lắp van một chiều giảm chấn, tăng tốc dần khi khởi động bơm, mở hơi từ từ để gia nhiệt thân, đặt giá đỡ cho đoạn ống trước và sau lọc. Với hơi áp cao hoặc nhiều búa nước, chuyển sang gang cầu hoặc thép đúc theo bài vật liệu chế tạo y lọc.

Sự cố lọc Y do ăn mòn thân và lưới lọc

Sự cố lọc Y do ăn mòn thường diễn ra chậm, nên dễ bị bỏ qua cho tới khi lưới thủng hoặc thân rỗ. Cơ chế phụ thuộc vật liệu và lưu chất. Kiểm tra bằng mắt khi mở nắp, đo độ dày thân nếu nghi ngờ, và đối chiếu với lưu chất thực tế.

  • Gang: gỉ bong lớp trong nước biển, nước có axit hoặc nước nhiều oxy; vật liệu không phù hợp cho các môi trường này (tham khảo).
  • Inox 304: màng thụ động Cr₂O₃ bị ion clorua phá, gây ăn mòn rỗ trong nước clorua cao hoặc nước biển. Inox 316 có thêm 2–3% Mo nên chống rỗ tốt hơn, nhưng vẫn không chịu được axit HCl hoặc clo tự do nồng độ cao.
  • Đồng thau: trong nước mềm, nhiều clorua có thể bị khử kẽm, thân xốp và giòn. Đồng đỏ (bronze) bền hơn trong nước biển.
  • Nhựa: uPVC chỉ tới 50 °C, CPVC tới 90 °C (tham khảo); quá nhiệt hoặc gặp dung môi thơm, thân mềm, trương nở, nứt.

Cách xử lý sự cố lọc Y này là đổi vật liệu cho phù hợp lưu chất. Bài vật liệu chế tạo y lọc có bảng so sánh gang, thép, inox, đồng và nhựa theo nhiệt độ, cấp áp và môi trường. Với nước biển, dùng thân inox 316 hoặc đồng đỏ và lưới 316 hoặc Monel (tham khảo).

Nếu hai kim loại khác nhau tiếp xúc trong nước dẫn điện, ăn mòn điện hóa có thể làm hỏng kim loại kém bền hơn, nên cách ly bằng gioăng cách điện khi cần.

Sự cố lọc Y trên đường hơi: đọng nước ngưng và búa nước

Sự cố lọc Y trên đường hơi và khí thường bắt nguồn từ hướng nhánh lọc. Nhánh lọc phải nằm ngang, xoay sang bên 90°. Nếu lắp nhánh lọc hướng xuống như đường nước, nước ngưng đọng trong nhánh, giảm tiết diện lọc và tạo túi nước. Hơi chảy qua đẩy nút nước đó thành những cú va, gây búa nước, rung, ồn và có thể làm nứt thân gang hoặc hỏng bẫy hơi phía sau.

Chẩn đoán sự cố lọc Y này bằng cách nhìn hướng nhánh lọc và nghe tiếng va lúc khởi động. Xử lý: xoay lọc để nhánh nằm ngang, kiểm tra độ dốc ống và hoạt động của bẫy phía trước, xả nước ngưng trước khi mở hơi chính. Khi bẫy hơi phía sau có vấn đề, xem thêm hướng dẫn bảo trì bẫy hơi. Vị trí và hướng lắp cho từng lưu chất được tổng hợp trong bài vị trí lắp đặt y lọc.

Lắp đặt y lọc trên đường ống với nhánh lọc đúng hướng
Hướng nhánh lọc quyết định sự cố lọc Y trên đường hơi và đường nước.

Với đường nước, ống đứng cũng cần lưu ý. Chỉ lắp lọc trên ống đứng khi dòng đi từ trên xuống, nhánh lọc hướng xuống. Nếu dòng đi lên, khi tháo lưới, cặn rơi ngược về đường ống và đây cũng là một sự cố lọc Y dễ gặp khi bảo dưỡng.

Sự cố lọc Y: nút xả kẹt, ren hỏng, không xả được cặn

Sự cố lọc Y ở nút xả đáy bắt đầu từ việc nút ít khi được tháo nên ren dễ gỉ, kẹt, hoặc cặn kết cứng. Dấu hiệu: cờ lê trượt, nút xoay không nhúc nhích, hoặc rò quanh ren sau lần tháo. Nguyên nhân gồm gỉ ren, quá siết khi lắp, thiếu chất làm kín, hoặc không bao giờ xả nên cặn bó chặt.

Xử lý: xả áp, xịt dầu thấm vào ren, chờ vài chục phút, nới nhẹ qua lại thay vì đập mạnh. Không dùng đầu khò làm nóng thân gang hoặc nhựa. Nếu ren đã hỏng, thay nút. Về lâu dài, thay nút xả bằng van bi nhỏ, nối thêm ống dẫn, để xả cặn online định kỳ mà không phải tháo ren. Với hơi hoặc lưu chất nóng, chỉ xả khi đã có ống dẫn hướng và người đứng đúng chỗ.

Sự cố lọc Y do lắp sai chiều, thiếu lưới và chọn sai cỡ

Sự cố lọc Y do lắp sai thường không phát hiện được ngay vì hệ vẫn chạy. Ba lỗi hay gặp là rọ lắp ngược chiều (đầu hở không quay về phía dòng vào), quên lắp lại rọ sau bảo dưỡng, và lắp y lọc ngược mũi tên đúc trên thân. Y lọc có đầu hở rọ phải đón dòng vào lòng rọ, để cặn bị giữ trong lòng và dồn về đáy nhánh.

Kiểm tra: ΔP sau bảo dưỡng không về mốc sạch hoặc thấp hơn bất thường, cặn xuất hiện ở thiết bị sau, mũi tên thân ngược với chiều dòng. Xử lý: tháo, kiểm tra mũi tên và vị trí rọ, lắp lại đúng chiều. Quy trình đúng được mô tả ở cấu tạo và nguyên lý vận hành của y lọc.

Một nhóm sự cố lọc Y khác là chọn sai kích thước. Y lọc nhỏ hơn ống làm vận tốc cao, ΔP lớn ngay từ đầu; lọc quá lớn tốn chỗ và chi phí. Thông thường chọn y lọc cùng DN với ống, lớn hơn một cỡ khi nhiều cặn hoặc cần ΔP rất thấp, không chọn nhỏ hơn ống. Cách tính theo DN, lưu lượng và Kv có trong bài xác định kích thước lọc Y.

Kiểm tra y lọc để tìm nguyên nhân sự cố lọc Y
Mở nắp và rút rọ giúp xác định nguyên nhân sự cố lọc Y qua loại cặn và tình trạng lưới.

Sự cố lọc Y: khi nào sửa, khi nào thay mới

Quyết định xử lý sự cố lọc Y phụ thuộc vị trí hư hỏng. Chi tiết tiêu hao hoặc dễ thay thì thay chi tiết; hỏng thân hoặc mặt tựa chính thì thay cả y lọc.

Hạng mục hư hỏngQuyết địnhLý do
Lưới bị bịt cặn, còn nguyên hình dạngVệ sinh, dùng lạiCặn là hiện tượng thông thường, lưới chưa hỏng
Lưới rách, xẹp, đứt sợiThay lưới mớiVá làm lỗ không đều, cặn vẫn lọt
Gioăng ép dẹt, cứng, nứtThay gioăngGioăng mất đàn hồi không phục hồi được
Mặt tựa xước nhẹLàm sạch, đánh mịn, thay gioăngCòn khả năng làm kín
Mặt tựa xước sâu, rỗ ăn mònThay y lọcDù gioăng mới vẫn rò
Thân nứtThay y lọcKhông sửa vết nứt trên thân chịu áp
Ren nắp hoặc ren thân hỏngThay y lọc (hoặc nắp nếu thay riêng được)Ren hỏng không giữ được áp
Ăn mòn lan rộng, thân rỗThay bằng vật liệu phù hợp lưu chấtThay đúng vật liệu mới hết lặp lại
Nút xả hỏng, kẹtThay nút hoặc van xảChi tiết nhỏ, dễ thay

Một nguyên tắc thực tế khi xử lý sự cố lọc Y: nếu thay lần thứ hai vẫn hỏng cùng chi tiết, đừng thay lần thứ ba mà đi tìm nguyên nhân gốc, thường là vật liệu sai, lắp sai hoặc điều kiện vận hành vượt giới hạn.

Phòng ngừa sự cố lọc Y từ thiết kế đến vận hành

  • Chọn vật liệu thân, lưới và gioăng theo lưu chất, nhiệt độ, áp suất; chọn theo giá là nguồn của nhiều sự cố lọc Y.
  • Lắp đúng mũi tên, đúng hướng nhánh lọc, đủ khoảng trống để rút rọ.
  • Lắp đồng hồ áp trước và sau, ghi ΔP lưới sạch làm mốc, vệ sinh khi ΔP tăng gấp đôi hoặc chạm 0,3–0,5 bar (tham khảo).
  • Có van chặn trước và sau để vệ sinh không phải xả cả hệ; thay nút xả bằng van bi nhỏ.
  • Với hệ mới, súc rửa kỹ và vệ sinh lọc sau 24–72 giờ chạy để tránh sự cố lọc Y ngay đầu vòng đời.
  • Giữ sẵn lưới, gioăng dự phòng đúng chủng loại cho các vị trí quan trọng.
  • Với gang, tránh sốc nhiệt, đóng băng và búa nước; ưu tiên gang cầu hoặc thép đúc cho hơi và áp cao.

Ghi lại mỗi sự cố lọc Y vào sổ bảo dưỡng: ngày, triệu chứng, nguyên nhân, cách xử lý, chi tiết đã thay. Sau vài lần ghi, nhóm sự cố lặp lại nhiều nhất cho biết nên cải tạo điểm nào của hệ thống.

Hệ của bạn đang có sự cố lọc Y cần xác định nguyên nhân hoặc chọn lại vật liệu? Gửi lưu chất, áp suất, nhiệt độ, DN, kiểu nối, ảnh hư hỏng cho bộ phận kỹ thuật, hoặc liên hệ trực tiếp tại Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Sự cố lọc Y nào hay gặp nhất?

Tắc lưới làm ΔP tăng và lưu lượng giảm là phổ biến nhất, nhất là ở hệ mới còn xỉ hàn và vảy gỉ. Tiếp theo là rò nắp do gioăng hỏng hoặc siết lệch, và lưới rách do ΔP quá cao. Vệ sinh khi ΔP tăng gấp đôi mốc sạch, hoặc chạm 0,3–0,5 bar (tham khảo), giúp tránh phần lớn trường hợp.

Vì sao sự cố lọc Y ở đường hút làm bơm kêu và rung?

Lưới bít làm áp suất cửa hút giảm, nước hóa hơi tạo bọt rồi vỡ trong bơm, gọi là xâm thực. Đọc ΔP qua lọc, vệ sinh ngay, dùng lưới thô hơn (lỗ đục 1,5–3,0 mm cho nước cấp chung, tham khảo) hoặc lọc lớn hơn một cỡ. Giữ vận tốc đường hút 0,6–1,5 m/s.

Sự cố lọc Y rò nắp phải xử lý thế nào?

Xả áp về 0 bar, tháo nắp, kiểm tra gioăng và mặt tựa. Thay gioăng đúng vật liệu: EPDM cho nước, NBR cho dầu, PTFE cho hóa chất, graphite cho hơi nhiệt độ cao. Siết bulông theo thứ tự chéo, tăng lực dần ba lượt, rồi mở van từ từ và kiểm rò vài phút.

Thân lọc Y gang bị nứt có hàn vá được không?

Không nên. Gang xám giòn, chịu sốc nhiệt kém nên hàn vá dễ nứt lại và không đảm bảo chịu áp. Hãy thay thân mới, đồng thời tìm nguyên nhân như búa nước, đóng băng, sốc nhiệt hoặc ống chịu lực kéo. Với hơi và áp cao, cân nhắc gang cầu hoặc thép đúc.

Vì sao lọc Y trên đường hơi phải để nhánh lọc nằm ngang?

Nếu nhánh lọc hướng xuống, nước ngưng đọng trong nhánh, giảm tiết diện lọc và tạo túi nước. Khi hơi chạy qua đẩy túi nước này sinh búa nước, rung và có thể nứt thân gang. Xoay nhánh lọc nằm ngang 90° để nước ngưng chảy theo dòng, kiểm tra thêm bẫy hơi phía trước.

Viết một bình luận