Thử áp van gồm thử vỏ 1,5 lần và thử kín 1,1 lần áp định mức. Bài nêu áp suất Class 150 và PN16, thời gian giữ áp, mức rò API 598 và rate A–G của ISO 5208.
Đọc tiếpKý hiệu & tiêu chuẩn van
Tổng hợp tiêu chuẩn van công nghiệp theo câu hỏi của người mua: thiết kế, áp suất–nhiệt độ, mặt–mặt, kết nối, thử áp, thử lửa, rò rỉ, ghi nhãn, kèm cách đọc datasheet.
Đọc tiếpCách đọc ký hiệu trên thân van: kích thước DN, cấp áp suất PN, Class, 10K, WOG, mác vật liệu WCB, CF8M, FC200, mũi tên chiều dòng và mã mẻ đúc.
Đọc tiếpCách đọc ký hiệu van trên bản vẽ P&ID: hình vẽ từng loại van, cặp dễ nhầm, ký hiệu FO/FC/FL của van điều khiển và LO/LC/CSO/CSC của van tay.
Đọc tiếpCách đọc bản vẽ P&ID gồm bốn bước: xem chú giải, lần theo dòng chảy, đọc mã thiết bị theo ISA 5.1 và mã đường ống, rồi đối chiếu datasheet.
Đọc tiếpVan chống cháy nổ gồm bốn nhóm: thiết bị Ex, van chịu lửa, van cách ly nổ và van an toàn. Bài giải thích cơ chế từng nhóm và quy trình chọn bốn bước.
Đọc tiếpO là mở, S là đóng; vặn ngược chiều kim đồng hồ là mở, tay gạt song song ống là mở. Giải thích O/S, ON/OFF, NO/NC và ngoại lệ chiều vặn.
Đọc tiếpChỉ số IP là mã hai chữ số theo IEC 60529 cho biết vỏ thiết bị chống bụi và nước đến mức nào. Bài giải thích điều kiện thử từng cấp và cách chọn IP cho thiết bị đi kèm van.
Đọc tiếpChỉ thị ATEX gồm 2014/34/EU cho thiết bị và 1999/92/EC cho nơi làm việc. Bài giải thích phân vùng, category, nhóm khí, cấp nhiệt độ và cách đọc nhãn Ex trên van, phụ kiện.
Đọc tiếpCoC là Certificate of Conformity, giấy xác nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn ghi trong giấy. Bài phân biệt CoC với CQ, CO, CoA, EN 10204 3.1 và hướng dẫn đối chiếu chứng từ với van thật.
Đọc tiếpKý hiệu và tiêu chuẩn van là phần kỹ sư, thợ vận hành và người mua cần đọc đúng trước khi chọn hoặc nghiệm thu một chiếc van: hình vẽ van trên bản vẽ P&ID, chữ và số đúc trên thân van, tiêu chuẩn chế tạo ghi trong datasheet, biên bản thử áp và các chứng nhận IP, ATEX đi kèm thiết bị điều khiển. Chuyên mục gồm 10 bài, chia theo 3 nhóm câu hỏi thường gặp tại hiện trường.
Ký hiệu van trên bản vẽ và trên thân van
- Ký hiệu van công nghiệp trên bản vẽ P&ID: hình vẽ van cổng, bi, bướm, cầu, 1 chiều, an toàn, giảm áp, điện từ, cơ cấu chấp hành và trạng thái FO/FC.
- Cách đọc bản vẽ P&ID: mã thiết bị theo ISA 5.1, vòng điều khiển, mã đường ống và trình tự đọc một sơ đồ công nghệ.
- Ký hiệu đóng mở van nước: O/S, ON/OFF, chiều vặn mở – khóa và vị trí tay gạt.
- Ký hiệu trên thân van: DN, PN, Class, WOG, mác vật liệu WCB, CF8M, FC200, mũi tên chiều dòng và nhãn nhôm.
Tiêu chuẩn, thử nghiệm và chứng từ
- Tiêu chuẩn van công nghiệp: API, ASME, EN, JIS cho thiết kế, kích thước mặt – mặt, kết nối, áp suất – nhiệt độ và thử lửa.
- Thử áp van theo API 598, ISO 5208: áp suất thử vỏ, thử kín, thời gian giữ áp và mức rò cho phép.
- CoC là gì: phân biệt CoC, CQ, CO, CoA và chứng chỉ vật liệu EN 10204 khi nhận hàng.
Cấp bảo vệ và môi trường cháy nổ
- Chỉ số IP: đọc mã IP65, IP67, IP68 theo IEC 60529 và chọn cấp IP cho van điện, van điện từ.
- Chỉ thị ATEX: phân vùng Zone, nhóm khí, cấp nhiệt độ và cách đọc nhãn Ex trên van, phụ kiện.
- Van chống cháy nổ: van phòng nổ Ex, van chịu lửa fire-safe, van cách ly nổ và 4 bước chọn van.
Thông số mặt bích, ren và ống liên quan nằm ở tài liệu mặt bích và tài liệu đường ống và phụ kiện. Khi cần đối chiếu bản vẽ, datasheet hoặc ảnh chụp thân van với model thực tế, bạn gửi tài liệu cho bộ phận kỹ thuật Viva hoặc mang đến Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội. Danh mục sản phẩm: van công nghiệp.









