Tiêu chuẩn van công nghiệp: API, ASME, EN, JIS và cách đọc trong datasheet

24/10/2026 LÊ ĐĂNG 16 PHÚT ĐỌC 2 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Tiêu chuẩn van công nghiệp là các văn bản kỹ thuật quy định cách thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, ghi nhãn và lắp van, do các tổ chức như API, ASME, CEN (tiêu chuẩn EN), ISO và JISC ban hành. Mỗi tiêu chuẩn trả lời một câu hỏi riêng: van chịu bao nhiêu bar, dài bao nhiêu mm, nối với mặt bích nào, thử kín ra sao. Vì vậy một van có thể cùng lúc ghi API 600, ASME B16.34 và API 598 mà không mâu thuẫn, vì ba văn bản này phụ trách ba việc khác nhau.

Năm phát hành nêu trong bài là bản Viva tra cứu được vào tháng 10/2026. Dự án vẫn phải dùng bản mà hồ sơ thầu chỉ định.

Một số loại van công nghiệp và tiêu chuẩn van công nghiệp áp dụng cho từng loại
Mỗi loại van thường chịu chi phối bởi vài tiêu chuẩn khác nhau, mỗi tiêu chuẩn lo một khía cạnh.

Tiêu chuẩn van công nghiệp chia theo câu hỏi của người mua

Bảng dưới xếp các tiêu chuẩn van gặp nhiều nhất trong datasheet và hồ sơ mời thầu theo câu hỏi mà chúng trả lời.

Câu hỏi của người muaTiêu chuẩn thường gặp
Van thiết kế, đúc, gia công theo quy cách nào?API 600, 602, 603, 608, 609, 594, 6D; EN 593, 1171, 1984, 13709; JIS B 2011, B 2031, B 2071
Chịu được bao nhiêu bar ở nhiệt độ làm việc?ASME B16.34; EN 12516-1, EN 12516-2
Van dài bao nhiêu mm?ASME B16.10; EN 558
Nối với đường ống bằng gì?ASME B16.5, B16.47, B16.25, B1.20.1; EN 1092-1; JIS B 2220
Thử kín thế nào?API 598; ISO 5208; EN 12266-1
Có giữ được kín khi cháy không?API 607; API 6FA; ISO 10497
Có rò ra môi trường không?ISO 15848-1; API 624; API 641
Dùng được trong môi trường H2S không?NACE MR0175 / ISO 15156
Trên thân van phải ghi gì?MSS SP-25; EN 19

Tiêu chuẩn API cho van: API 600, 602, 603, 608, 609, 594 và 6D

Tiêu chuẩn van của API (Viện Dầu khí Hoa Kỳ) là tiêu chuẩn sản phẩm: mỗi văn bản đặt kết cấu tối thiểu, chiều dày thành, vật liệu trim cho một loại van, rồi dẫn chiếu sang văn bản khác cho áp suất–nhiệt độ, mặt–mặt và thử nghiệm. Ghi tiêu chuẩn API 600 trong hồ sơ là kéo theo cả gói yêu cầu đó.

Tiêu chuẩn API 600, API 602 và API 603 cho van cổng thép

API 600 (bản 14, 05/2021) áp dụng cho van cổng thép nắp bắt bulông, đầu bích hoặc hàn đối đầu, từ DN25 đến DN1050 (NPS 1 đến 42), Class 150 đến 2500. Văn bản yêu cầu thành dày và ty lớn cho môi trường ăn mòn, xói mòn của nhà máy lọc dầu: phần dày thêm là lượng dư ăn mòn, để van mòn nhiều năm vẫn còn đủ chiều dày tính toán.

API 602 (bản 11, 05/2022) dành cho van cổng, van cầu và van một chiều cỡ nhỏ, DN8 đến DN100, Class 150 đến 1500 kể cả Class 800 cho đầu hàn lồng và đầu ren. API 603 (bản 10, 07/2025) là van cổng nắp bắt bulông bằng vật liệu chống ăn mòn như CF8 hoặc CF8M, thường DN15 đến DN600, Class 150, 300 và 600. CF8M có khoảng 2–3 % Mo nên chịu ion clorua tốt hơn CF8.

Tiêu chuẩn API 608, API 609 và API 594 cho van bi, van bướm, van một chiều

API 608 (bản 7, 04/2025) áp dụng cho van bi kim loại: đầu bích và hàn đối đầu từ DN15 đến DN600, đầu ren và hàn lồng từ DN8 đến DN50, cả dạng thông đầy lẫn thu nhỏ. API 594 (bản 9, 02/2022) áp dụng cho van một chiều wafer, lug, bích và hàn đối đầu từ DN50 đến DN1200. Van một chiều đĩa dọc trục (axial), kiểu vòi phun (nozzle) và kiểu nâng (lift) nằm ngoài phạm vi.

API 609 (bản 9, 04/2021) là văn bản về van bướm bích kép, lug, wafer và hàn đối đầu, chia hai loại. Category A xếp hạng theo áp suất làm việc lạnh do nhà sản xuất công bố, thường đĩa đồng tâm. Category B xếp hạng theo Class ASME và bảng áp suất–nhiệt độ, thường đĩa lệch tâm. Đây là nền cho tiêu chuẩn van bướm trong hồ sơ dầu khí và hóa chất.

API 6D cho van đường ống dẫn

API 6D (bản 25, 2021) quy định van cổng, van bi, van một chiều và van plug cho đường ống dẫn, gồm thiết kế, vật liệu, hàn, thử nghiệm và hồ sơ. ISO 14313:2025 là phần bổ sung, dùng cùng API 6D bản 25 chứ không thay thế. Xem thêm bài van trong ngành dầu khí.

Tiêu chuẩn EN và JIS cho thiết kế van

Tiêu chuẩn EN dùng hệ DN và PN, tách riêng theo loại van và vật liệu thân. JIS của Nhật dùng cấp K, hay gặp ở nhà máy vốn Nhật, hệ HVAC và cấp thoát nước.

EN 1171, EN 1984, EN 13709 và EN 12516

EN 1171:2015 áp dụng cho van cổng gang, DN40 đến DN1000, PN6 đến PN25. EN 1984:2010 áp dụng cho van cổng thép, DN8 đến DN1000, PN10 đến PN100; Class 150 đến 600 với đầu bích, hàn đối đầu và Class 600, 800 với đầu hàn lồng, đầu ren. EN 13709:2010 áp dụng cho van cầu và van cầu một chiều bằng thép.

Độ dày vỏ van được xét riêng trong EN 12516. Phần 1 (2014+A1:2018) là phương pháp tra bảng cho vỏ thép tiết diện gần tròn, PN2,5 đến PN400 và Class 150 đến 4500. Phần 2 (2014+A1:2021) là phương pháp tính độ bền vỏ khi hình dạng hoặc cấp áp nằm ngoài bảng.

Tiêu chuẩn van bướm: EN 593, API 609 và JIS

EN 593 áp dụng cho van bướm kim loại, DN20 đến DN4000, PN2,5 đến PN160 và Class 150 đến 900, riêng DN750 và DN1050 chỉ có Class 150 và 300. Bản EN 593 hiện hành và năm ban hành cần đối chiếu catalogue của hãng và hồ sơ thầu, vì nhiều hồ sơ vẫn ghi bản 2017. Với JIS, van bướm wafer ghế cao su thuộc JIS B 2032.

JIS B 2011, JIS B 2031 và JIS B 2071

JIS B 2011 áp dụng cho van đồng gồm van cổng, van cầu, van góc và van một chiều dùng cho nước, dầu, khí, hơi. JIS B 2031 là van gang xám, JIS B 2071 là van thép. Kích thước bích đi kèm tra theo JIS B 2220. Cấp 10K không tương đương PN10, hai hệ bích không lắp lẫn nếu không kiểm tra.

ASME B16.34 và EN 12516: áp suất–nhiệt độ của van

ASME B16.34 (bản 2025) quy định bảng áp suất–nhiệt độ, kích thước, vật liệu, kiểm tra không phá hủy, thử nghiệm và ghi nhãn cho van bích, ren và hàn bằng thép, hợp kim niken và hợp kim khác; van wafer xếp cùng van đầu bích. Phần lớn tiêu chuẩn API nói trên dẫn chiếu tới ASME B16.34 cho phần áp suất–nhiệt độ.

Áp suất cho phép giảm khi nhiệt độ tăng, vì ứng suất cho phép của thép giảm khi nóng. Vật liệu được gộp theo nhóm; Group 1.1 gồm thép cacbon đúc ASTM A216 WCB và thép rèn A105. Bảng dưới là giá trị Group 1.1, Standard Class; giá trị thiết kế phải lấy từ bản B16.34 đang áp dụng.

Nhiệt độClass 150 (bar)Class 300 (bar)
38 °C19,651,1
100 °C17,746,6
200 °C13,843,8
300 °C10,239,8
400 °C6,534,7

Van WCB Class 150 chịu 19,6 bar ở 38 °C nhưng chỉ còn 6,5 bar ở 400 °C. Mức 19,6 bar là khoảng 285 psi, không phải 150 psi: Class là cấp danh nghĩa, giá trị thật phụ thuộc vật liệu và nhiệt độ. Cách đối chiếu với PN xem bài cấp áp lực PN và Class. Hai hệ không quy đổi một–một.

Tiêu chuẩn kích thước mặt–mặt: ASME B16.10 và EN 558

Kích thước mặt–mặt (face to face) là khoảng cách giữa hai mặt bích của van, quyết định van mới có lọt vào chỗ van cũ mà không phải cắt hay nối ống. ASME B16.10 (bản 2022) quy định mặt–mặt, đầu–đầu của van thẳng và tâm–mặt của van góc theo loại van, cỡ, Class và kiểu đầu nối.

EN 558 (bản 2022, thay bản 2017) làm cùng việc cho van PN và Class, phủ PN2,5 đến PN400, Class 125 đến 2500, DN10 đến DN2000. Mỗi loại van có nhiều dãy kích thước trong EN 558, nên hồ sơ phải ghi số dãy cùng tên tiêu chuẩn. Van JIS có tiêu chuẩn mặt–mặt riêng (JIS B 2002). Tiêu chuẩn face to face của van wafer, lug nằm ngay trong API 609 và API 594.

Tiêu chuẩn kết nối: mặt bích, ren và đầu hàn

ASME B16.5 áp dụng cho bích NPS 1/2 đến 24, Class 150 đến 1500, và Class 2500 đến NPS 12. ASME B16.47 áp dụng cho bích NPS 26 đến 60, Class 75 đến 900, chia Series A và B. EN 1092-1:2018 áp dụng cho bích thép PN2,5 đến PN400, DN10 đến DN4000. JIS B 2220 áp dụng cho bích thép theo cấp K. Kích thước từng hệ xem bài tiêu chuẩn mặt bích ANSI, DIN, JIS.

Van đầu hàn đối đầu theo ASME B16.25 (2017) về vát mép và dung sai đầu hàn. Van đầu ren NPT theo ASME B1.20.1 (2013, xác nhận lại 2018); ren BSP theo ISO 7-1 và ISO 228-1. Hai họ ren không vặn lẫn dù cùng đường kính danh nghĩa, vì góc ren và bước khác nhau. Xem thêm bài tiêu chuẩn ren ống.

Tiêu chuẩn kiểm tra và thử nghiệm: API 598, ISO 5208, EN 12266-1

API 598 (bản 11, 02/2023) quy định kiểm tra và thử áp van cổng, cầu, plug, bi, một chiều và bướm. ISO 5208:2015 là văn bản quốc tế, chia mức rò từ rate A đến G; EN 12266-1:2012 là yêu cầu thử bắt buộc của hệ châu Âu. Thử vỏ ở khoảng 1,5 lần áp định mức để lộ rỗ đúc, vết nứt; thử kín ở khoảng 1,1 lần. Áp suất, thời gian giữ áp và bảng mức rò xem bài tiêu chuẩn thử áp van API 598. Hồ sơ cần ghi rõ mức rò chấp nhận.

Tiêu chuẩn thử lửa: API 607, API 6FA và ISO 10497

Thử lửa kiểm tra van còn kín hay không khi ghế đàn hồi hoặc PTFE bị cháy. API 607 (bản 8, 10/2022) áp dụng cho van quay 1/4 vòng và van có ghế phi kim loại. API 6FA (bản 5, 2020) áp dụng cho van API 6A và 6D, với thời gian cháy 30 phút. ISO 10497:2022 thay bản 2010 với cùng mục đích. Bộ truyền động nằm ngoài phạm vi thử.

Van đạt thử lửa gọi là fire-safe. Khái niệm này khác van chống nổ: fire-safe nói về độ kín khi cháy, chống nổ nói về nguồn đánh lửa. Cách phân biệt nằm trong bài van chịu lửa (fire-safe).

Rò rỉ phát tán và môi trường H2S: ISO 15848-1, API 624, API 641, ISO 15156

ISO 15848-1:2015 (kèm Amd 1:2017) phân cấp độ kín ra môi trường: AH, BH, CH khi thử bằng heli, AM, BM, CM khi thử bằng metan, kèm cấp bền CO1 đến CO3 cho van đóng mở và CC1 đến CC3 cho van điều khiển. API 624 (bản 2, 2023) thử van ty nâng dùng bố graphite đã qua API 622, ngưỡng 100 ppmv, đến NPS 42 và Class 1500. API 641 (bản 2, 2023) làm việc tương tự cho van quay 1/4 vòng, đến NPS 60 và Class 1500.

NACE MR0175/ISO 15156 (ANSI/NACE MR0175-2021/ISO 15156:2020, ba phần) chọn vật liệu chịu môi trường có H2S, nơi thép cứng dễ nứt do ứng suất sulfua. Với thép cacbon và thép hợp kim thấp, độ cứng thường bị giới hạn ở mức 22 HRC. Bulông cũng phải đạt, nên thường dùng ASTM A193 B7M thay B7.

Tiêu chuẩn ghi nhãn: MSS SP-25 và EN 19

MSS SP-25 là hệ thống ghi nhãn cho van, phụ kiện, mặt bích và rắc co, để nhận ra nhà sản xuất, cấp định mức, vật liệu và giới hạn dịch vụ. EN 19:2023, thay bản 2016, quy định ghi nhãn van kim loại theo hệ châu Âu: DN, PN, vật liệu thân, nhà sản xuất, chiều dòng. Cách đọc từng ký hiệu thực tế nằm trong bài đọc ký hiệu trên thân van.

Tiêu chuẩn vật liệu và hồ sơ nghiệm thu

Vật liệu van thường viện dẫn ASTM: A216 WCB cho thép cacbon đúc, A351 CF8 và CF8M cho inox đúc, A105 và A182 cho thép rèn. Mác vật liệu quyết định nhóm trong bảng áp suất–nhiệt độ. Khi nghiệm thu, các chứng từ như chứng từ CoC, CQ và chứng chỉ vật liệu kiểu EN 10204 loại 3.1 là căn cứ để đối chiếu van thực với hồ sơ.

Tiêu chuẩn theo ngành: nước uống và vi sinh

Van cho nước uống cần chứng minh vật liệu không thôi nhiễm chất độc. Hai hệ hay được dẫn chiếu là NSF/ANSI/CAN 61 (vật liệu tiếp xúc nước uống) và loạt EN 1074 (van cấp nước). Yêu cầu TCVN, QCVN cụ thể thì đối chiếu theo hồ sơ dự án.

Ngành thực phẩm, sữa, dược cần tiêu chuẩn vi sinh về bề mặt, vật liệu và vệ sinh tại chỗ. 3-A Sanitary Standards hay gặp ở thực phẩm, sữa; ASME BPE (bản 2024) ở dược và công nghệ sinh học. Chi tiết xem bài tiêu chuẩn vi sinh 3-A, ASME BPE.

Chứng nhận theo môi trường lắp đặt: ATEX, IECEx và IP

Môi trường có khí, hơi hoặc bụi dễ cháy áp dụng chỉ thị ATEX ở châu Âu và hệ chứng nhận IECEx ở quốc tế. Van tay thân kim loại thường không có nguồn đánh lửa riêng, việc nó có thuộc phạm vi hay không do nhà sản xuất đánh giá. Cuộn van điện từ, công tắc hành trình và bộ truyền động điện thì cần nhãn Ex phù hợp vùng.

Bộ điều khiển và tủ điện đi kèm van còn cần cấp bảo vệ bụi và nước, đọc theo chỉ số IP theo IEC 60529 (bản 2.2, gồm sửa đổi 1999 và 2013). IP cao không thay được nhãn Ex.

Bảng loại van và tiêu chuẩn van công nghiệp thường gặp

Loại vanThiết kế và chế tạoMặt–mặtThử nghiệm
Van cổng thép nắp bắt bulôngAPI 600; EN 1984ASME B16.10; EN 558API 598; ISO 5208
Van cổng, cầu, một chiều thép cỡ nhỏAPI 602Theo API 602API 598
Van cổng inox chống ăn mònAPI 603ASME B16.10API 598
Van cầu thépEN 13709EN 558EN 12266-1
Van bi kim loạiAPI 608; API 6DASME B16.10; EN 558API 598; ISO 5208
Van bướmAPI 609; EN 593; JIS B 2032Theo API 609; EN 558API 598; EN 12266-1
Van một chiều dạng đĩaAPI 594; API 6DTheo API 594API 598
Các loại van công nghiệp phổ biến: van cổng, van bi, van bướm, van một chiều
Cùng một loại van có thể thuộc nhiều tiêu chuẩn tùy vật liệu, kích thước và ngành.

Cách đọc dòng tiêu chuẩn trong datasheet và hồ sơ thầu

Datasheet liệt kê tiêu chuẩn van công nghiệp theo hạng mục. Ví dụ van cổng thép: Design API 600; Rating ASME B16.34 Class 300; Body ASTM A216 WCB; End flanged RF ASME B16.5; FTF ASME B16.10; Test API 598. Cách hiểu:

  • Design API 600: chiều dày thành, kết cấu, vật liệu trim.
  • Rating ASME B16.34 Class 300: áp suất–nhiệt độ theo nhóm vật liệu của WCB.
  • End flanged RF ASME B16.5: đầu bích mặt nâng.
  • FTF ASME B16.10: chiều dài mặt–mặt.
  • Test API 598: thử vỏ và thử kín ghế; cần thử lửa thì ghi thêm API 607 hoặc ISO 10497.

Lỗi thường gặp khi đọc tiêu chuẩn van

  • Đòi van theo API cho nước sạch DN100 PN10. API 600, 602, 603 viết cho dầu khí và hóa chất; đường nước áp thấp dùng van theo EN hoặc tiêu chuẩn nhà sản xuất là đủ. Yêu cầu API làm giá tăng vì thành dày, thử và chứng từ nhiều hơn mà không đem lại lợi ích.
  • Trộn kích thước mặt–mặt của hệ EN và ASME khi thay van. Cùng cỡ 100 mm, vòng tâm lỗ bulông của bích PN16 là 180 mm, Class 150 là 190,5 mm, JIS 10K là 175 mm; chênh vài mm là bulông không xuyên qua hoặc ép lệch gioăng. Đối chiếu chiều dài thực và bích trước khi đặt hàng.
  • Ghi tên tiêu chuẩn mà không ghi năm hoặc bản. EN 558, EN 19, ISO 10497 đã đổi bản, nên hai bên có thể đang hiểu hai bản khác nhau.
  • Nhầm Class với PN, hoặc ghi cấp áp mà không ghi vật liệu. Cùng Class 150, thép cacbon và inox có áp suất cho phép khác nhau.

Chọn tiêu chuẩn van theo ứng dụng tại Viva

Tại Viva, người mua gửi bản vẽ hoặc datasheet, bộ phận kỹ thuật đối chiếu từng dòng tiêu chuẩn van công nghiệp với model van công nghiệp đang có. Giao hàng miễn phí trong nội thành Hà Nội. Giá niêm yết chưa gồm VAT. Hàng EM-FLOW bảo hành 24 tháng, sản phẩm khác bảo hành 12 tháng. Địa chỉ: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.

Khi hỏi giá, gửi kèm loại van, DN, Class hoặc PN, vật liệu thân, môi chất, nhiệt độ và tiêu chuẩn dự án yêu cầu. Các bài cùng nhóm nằm trong chuyên mục ký hiệu và tiêu chuẩn van.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về tiêu chuẩn van công nghiệp

Tiêu chuẩn van công nghiệp nào phổ biến nhất?

Không có một tiêu chuẩn duy nhất. Một van thường ghi cùng lúc API 600 hoặc EN 1984 cho thiết kế, ASME B16.34 cho áp suất–nhiệt độ, ASME B16.10 hoặc EN 558 cho mặt–mặt, API 598 hoặc ISO 5208 cho thử. Bộ nào được chọn tùy ngành và hệ bích.

Tiêu chuẩn API 600 khác ASME B16.34 như thế nào?

API 600 là tiêu chuẩn sản phẩm cho van cổng thép nắp bắt bulông, quy định kết cấu, chiều dày thành và vật liệu. ASME B16.34 quy định áp suất–nhiệt độ, kích thước, kiểm tra và ghi nhãn cho nhiều loại van. API 600 dẫn chiếu tới B16.34, không thay thế nó.

Tiêu chuẩn van bướm nào cần biết?

Ba văn bản hay gặp: API 609 cho van bướm kim loại theo Class ASME, EN 593 cho van bướm kim loại theo PN và Class, JIS B 2032 cho van bướm wafer ghế cao su theo hệ Nhật. Mặt–mặt tra ở EN 558 hoặc trong API 609.

API 598 và ISO 5208 khác nhau ở đâu?

Cả hai quy định thử áp van. API 598 gắn với các tiêu chuẩn sản phẩm API. ISO 5208 là tiêu chuẩn thử quốc tế, chia mức rò rỉ từ A đến G. Nếu tiêu chuẩn sản phẩm đặt yêu cầu khác thì tiêu chuẩn sản phẩm được ưu tiên.

Class 150 có bằng PN16 không?

Không. Class 150 thép cacbon nhóm 1.1 chịu 19,6 bar ở 38 °C và giảm theo nhiệt độ, còn PN16 gắn với 16 bar ở nhiệt độ quy chiếu của EN. Vòng tâm lỗ bulông cũng khác (180 mm và 190,5 mm ở cỡ 100 mm), nên không lắp lẫn.

Viết một bình luận