Ký hiệu trên thân van gồm các nhóm chữ và số được đúc nổi hoặc dập chìm trên vỏ van: kích thước danh nghĩa (DN hoặc inch), cấp áp suất (PN, Class, 10K hoặc WOG), mác vật liệu (WCB, CF8M, FC200…), nhà sản xuất, mã mẻ đúc và mũi tên chiều dòng. Đọc đúng sẽ biết van chịu áp suất nào, làm bằng gì và lắp theo chiều nào. Cuối bài có ba ví dụ thân van thực tế.
Ký hiệu van trên bản vẽ P&ID là hình vẽ quy ước cho biết loại van; ký hiệu trên van là chữ và số trên chính sản phẩm, cho biết thông số chế tạo. Bản vẽ dùng để chọn van, còn ký hiệu trên thân van xác nhận van thật đúng thông số đã chọn.

Ký hiệu trên thân van nằm ở đâu và gồm nhóm nào
Van công nghiệp mang thông tin ở hai nơi: vỏ van (thân, nắp, đôi khi cả mặt bích) và nhãn kim loại gắn ngoài. Chữ đúc hoặc dập trên vỏ bền hơn nhãn, nên là nguồn còn lại khi nhãn đã mất. Thông số trên thân van gồm sáu nhóm đã nêu ở trên, viết dạng DN50, 2" hay 50A; PN16, CL150, 10K hay 1000 WOG. Van ren còn ghi kiểu ren (BSPT, NPT), van mặt bích ghi kiểu mặt làm kín (RF, FF).
Tiêu chuẩn ghi nhãn van: MSS SP-25 và EN 19
Hai tiêu chuẩn hay được dẫn chiếu là MSS SP-25 (Mỹ) và EN 19 (châu Âu). Cả hai thuộc nhóm tiêu chuẩn chế tạo van, chỉ quy định ghi cái gì và ghi ở đâu.
MSS SP-25: ghi nhãn van, mặt bích, phụ kiện
MSS SP-25 (do hiệp hội MSS của ngành van và phụ kiện ban hành) là hệ thống ghi nhãn cho van, mặt bích, phụ kiện và rắc co mới sản xuất, để nhận biết nhà sản xuất, cấp áp suất, vật liệu và giới hạn sử dụng đặc biệt. Van tân trang nằm ngoài phạm vi. Năm ban hành của bản hiện hành cần đối chiếu catalogue của hãng hoặc trang của MSS.
Ký hiệu chia thành nhóm bắt buộc và nhóm bổ sung. Nhóm bắt buộc điển hình gồm tên hoặc thương hiệu nhà sản xuất, cấp áp suất, vật liệu thân, kích thước và mũi tên chiều dòng với van một hướng; mã mẻ đúc bắt buộc với một số vật liệu và sản phẩm. Nhóm bổ sung như nhiệt độ giới hạn, năm sản xuất có thể có hoặc không.
EN 19: ghi nhãn van công nghiệp kim loại
EN 19:2023 (thay bản 2016) quy định ghi nhãn van công nghiệp kim loại, cho phép ghi trên thân, mặt bích hoặc nhãn nhận dạng: kích thước danh nghĩa, PN hoặc Class, vật liệu, tên nhà sản xuất. Do đó van theo hệ châu Âu thường ghi DN, PN, EN-GJS, còn van theo hệ Mỹ ghi NPS, CL, WCB.
Cách đọc DN, PN, Class và 10K trên thân van
DN và NPS: kích thước danh nghĩa
DN là kích thước danh nghĩa DN theo hệ mét, xấp xỉ đường kính trong tính bằng mm; NPS là kích thước theo inch của hệ Mỹ. Các cặp thông dụng: DN15 – 1/2", DN25 – 1", DN50 – 2", DN100 – 4". Van Nhật ghi chữ A (50A là DN50) hoặc chữ B (2B là 2 inch).
PN và Class: cấp áp suất trong ký hiệu trên van
PN là áp suất danh nghĩa PN của hệ châu Âu, là ký hiệu cấp áp, với nhiều nhóm vật liệu bằng áp suất cho phép tính bằng bar ở khoảng 20 °C. PN16 là cấp 16 bar; áp suất cho phép giảm khi nhiệt độ tăng. Class (CL, #) là cấp của hệ ASME: 150, 300, 600, 900, 1500, 2500. Class không phải áp suất bằng psi; áp suất cho phép phụ thuộc vật liệu và nhiệt độ.
Ví dụ thân thép WCB hoặc A105 theo ASME B16.34, Class 150 chịu khoảng 285 psi, tức 19,6 bar, ở nhiệt độ không quá 38 °C; ở 200 °C chỉ còn khoảng 13,8 bar. Cách đọc tương tự áp dụng cho ký hiệu trên mặt bích.
JIS 5K, 10K, 20K: thông số trên thân van Nhật, Hàn
Chữ K trong 5K, 10K, 20K là cấp áp suất danh nghĩa JIS, gốc từ đơn vị kgf/cm²: 10K tương ứng 10 kgf/cm², khoảng 1,0 MPa. Áp làm việc thực tế phụ thuộc vật liệu và môi chất: van gang FC200 10K thường được hãng định mức khoảng 1,4 MPa với nước lạnh không va đập và 1,0 MPa với hơi bão hòa, thử vỏ ở 2,1 MPa (giá trị tham khảo, đối chiếu catalogue của hãng cho từng model). Van gang 10K ghi kèm FC200 và cỡ kiểu 80A, theo JIS B 2031; van đồng theo JIS B 2011.
WOG là gì: WOG, CWP, WSP trên van ren đồng và inox
Van ren cỡ nhỏ thường ghi áp suất bằng psi kèm chữ viết tắt. WOG là gì: Water, Oil, Gas, áp suất tối đa (psi) với nước, dầu hoặc khí ở nhiệt độ môi trường, khoảng −29 °C đến 38 °C. CWP (Cold Working Pressure) mang cùng ý nghĩa. WSP (Working Steam Pressure), còn viết SWP, là áp suất tối đa khi van làm việc với hơi nước bão hòa.
| Ghi trên van | Đọc là | Quy ra bar (xấp xỉ) |
|---|---|---|
| 200 WOG | 200 psi, nước, dầu, khí ở nhiệt độ thường | 13,8 bar |
| 1000 WOG | 1000 psi, nước, dầu, khí ở nhiệt độ thường | 69 bar |
| 125 WSP | 125 psi hơi nước bão hòa | 8,6 bar |
Quy đổi theo 1 psi ≈ 0,0689 bar. 1000 WOG không có nghĩa van chịu 69 bar ở mọi nhiệt độ: gioăng PTFE và kim loại yếu đi khi nóng, nên hãng ghi thêm giới hạn nhiệt độ. Van đồng ghi cặp 125 WSP / 200 WOG có hai ngưỡng áp tùy môi chất.
Bảng mác vật liệu thân van thường gặp
Mác vật liệu là dòng quan trọng nhất trong ký hiệu trên thân van. Bảng dưới liệt kê mác theo ASTM, JIS và EN, kèm mác tương đương gần đúng và lý do chọn; hồ sơ dự án vẫn theo mác ghi trong bản vẽ.
| Mác trên thân | Tiêu chuẩn, loại | Tương đương gần nhất | Vì sao chọn |
|---|---|---|---|
| WCB, WCC | ASTM A216, thép carbon đúc | A105 (rèn), SCPH2 (JIS G 5151) | Nước, dầu, khí, hơi không ăn mòn, khoảng −29 đến 425 °C |
| LCB, LCC | ASTM A352, thép carbon thử va đập thấp | A350 LF2 (rèn) | Dùng xuống khoảng −46 °C, nơi WCB có nguy cơ giòn |
| WC6 | ASTM A217, thép 1,25Cr-0,5Mo | A182 F11 (rèn) | Hơi quá nhiệt tới khoảng 590 °C |
| CF8 | ASTM A351, inox đúc 18Cr-8Ni | 304, SCS13 | Ăn mòn nhẹ, thực phẩm, nước |
| CF8M | ASTM A351, inox đúc 2–3 % Mo | 316, SCS14 | Chịu clorua tốt hơn CF8 |
| A105, F304, F316 | ASTM A105 và A182, thép và inox rèn | WCB, CF8, CF8M (đúc) | Van cỡ nhỏ, Class cao |
| FC200, FC250 | JIS G 5501, gang xám | EN-GJL-200 (gần đúng) | Nước, khí áp thấp, giá thấp |
| FCD450 | JIS G 5502, gang cầu (FCD450-10) | EN-GJS-450-10 | Chịu va đập tốt hơn gang xám |
| EN-GJS-400-15, EN-GJS-500-7 | EN 1563, gang cầu | GGG40, GGG50 (cũ) | Van bướm, van cổng mặt bích PN10 đến PN25 |
| SCS13, SCS14 | JIS G 5121, inox đúc | CF8, CF8M | Van Nhật, Hàn, Đài Loan |
| BC6 (CAC406) | JIS H 5120, đồng thanh 85-5-5-5 | ASTM B62 (C83600) | Van đồng nước, van một chiều |
Ký hiệu trên thân van thép: WCB, WCC, LCB, WC6
WCB là mác phổ biến nhất của van thép đúc; phần rèn tương ứng là thép A105, dùng cho van cỡ nhỏ và cấp áp cao. WCC có carbon tối đa 0,25 % (WCB 0,30 %) và mangan cao hơn nên bền hơn, hàn dễ hơn. LCB, LCC được thử va đập ở nhiệt độ thấp (khoảng −46 °C), dùng cho khí hóa lỏng như propan và môi chất lạnh; LNG ở −162 °C phải dùng inox austenit như CF8M. WC6 có Cr, Mo để giữ độ bền ở nhiệt độ hơi quá nhiệt.
CF8M là gì: inox đúc tương đương 316
CF8M là gì: mác thép không gỉ đúc theo ASTM A351 chứa khoảng 18–21 % Cr, 2–3 % Mo và carbon tối đa 0,08 %. Mo làm lớp màng thụ động bền hơn với ion clorua, nên CF8M tương đương inox 316 dạng đúc, còn CF8 tương đương 304, không bổ sung Mo. CF3M có carbon tối đa 0,03 %, hạn chế ăn mòn quanh mối hàn.
Ký hiệu trên thân van gang: FC200, FCD450, EN-GJS-400-15
Con số sau FC là độ bền kéo tối thiểu tính bằng N/mm², nên FC200 là gang xám bền kéo từ 200 N/mm². FCD là gang cầu: graphite hình cầu thay cho dạng tấm nên dai hơn, chịu va đập tốt hơn; FCD450 (bản JIS mới ghi FCD450-10) có bền kéo từ 450 N/mm², giãn dài từ 10 %. Ký hiệu EN đọc tương tự: EN-GJS-400-15 là bền kéo tối thiểu 400 MPa, giãn dài 15 %.
Với mác JIS: SCS13, SCS14 có thành phần gần CF8, CF8M; SCPH2 có bền kéo tối thiểu 480 MPa, dùng cùng nhóm với WCB. BC6 chứa khoảng 4–6 % chì, nên van cho nước uống nên chọn đồng ít chì hoặc không chì theo quy định đang áp dụng.
Mũi tên trên van: cách xác định chiều dòng chảy
Mũi tên trên van là ký hiệu bắt buộc với van chỉ làm việc một chiều, chỉ hướng lưu chất đi qua thân. Lắp ngược van một chiều thì van chặn dòng, lắp ngược van giảm áp thì mất kiểm soát áp sau van. Các loại cần xem:
- Van một chiều: dòng đẩy đĩa hoặc lá van mở theo chiều mũi tên.
- Van cầu: mũi tên cho biết chiều qua đế van, xem thêm bài về hướng dòng chảy của van cầu.
- Van giảm áp: mũi tên chỉ từ phía áp cao sang áp thấp.
- Lọc Y: mũi tên chỉ chiều dòng vào lưới lọc, cốc lọc hướng xuống để cặn lắng.
- Van bướm lệch tâm: nhiều loại ghi phía áp hoặc chiều làm kín ưu tiên.
Van cổng, van bi và van bướm đồng tâm làm kín hai chiều nên thường không có mũi tên; ngoại lệ là van có lỗ xả áp khoang thân về một phía hoặc một đế kiểu tác dụng kép (DPE), khi đó hãng ghi phía áp. Van cầu thường cho dòng đi từ dưới đĩa lên để khi đóng, tết chèn ở ty không chịu áp; một số cấu hình làm ngược lại, nên mũi tên trên thân là căn cứ cuối cùng.
Nhãn nhôm trên van: serial, model, trim API 600
Nhãn kim loại gắn bằng đinh tán chứa nhiều dữ liệu hơn vỏ đúc: tên hãng, model, số serial, kích thước, cấp áp suất, vật liệu thân và trim, áp suất và nhiệt độ làm việc lớn nhất, tiêu chuẩn chế tạo, năm sản xuất. Đọc nhãn cùng ký hiệu trên thân van để đối chiếu chéo.
Van cổng thép theo API 600 thường ghi Trim kèm số. Trim là nhóm chi tiết tiếp xúc môi chất: ty, mặt làm kín của đĩa và đế, bạc làm kín ngược. Trim 1 dùng 13Cr (410). Trim 5 phủ cứng hợp kim coban-crom (như Stellite 6) cả đĩa lẫn đế. Trim 8, hay gặp ở van cổng WCB, có ty và đĩa 13Cr, mặt đế thân phủ cứng. Trim 10 là 316. Số trim cần đối chiếu bản API 600 đang áp dụng.
Ký hiệu O/S, ON/OFF trên tay van
Tay quay thường có mũi tên kèm O/S (Open/Shut) hoặc OPEN/CLOSE chỉ chiều vặn. Tay gạt van bi ghi ON/OFF; song song với ống là mở, vuông góc là đóng. Đừng nhầm O/S với OS&Y (ty nổi, khung đỡ ngoài), là kiểu kết cấu van cổng. Chi tiết theo từng kiểu van nằm trong bài ký hiệu O/S, ON/OFF trên tay van.
Số mẻ đúc, nhãn thử áp, CE: ký hiệu trên thân van để truy xuất chứng chỉ
Mã mẻ đúc (heat number, melt identification) là dãy chữ số đúc hoặc dập ở vùng không gia công của thân van. Mã này liên kết thân van với kết quả phân tích hóa học và cơ tính của đúng mẻ kim loại trong chứng chỉ vật liệu. Để kiểm tra thân có đúng WCB hay CF8M, so mã mẻ trên thân với mã trong chứng chỉ CQ, CoC đi kèm lô van.
Nhãn hoặc dấu dập về thử nghiệm cho biết van đã qua thử áp vỏ và thử kín. Theo API 598, thử vỏ ở 1,5 lần và thử kín đế ở 1,1 lần áp định mức ở 38 °C; mức rò cho phép và thời gian giữ áp xem ở bài thử áp.
Dấu CE theo chỉ thị thiết bị áp lực PED 2014/68/EU chỉ có trên van vượt ngưỡng của Điều 4.3; van nhỏ thuộc nhóm thực hành kỹ thuật tốt (SEP) không được gắn CE theo PED. Khi tổ chức được thông báo tham gia đánh giá, sau CE có số nhận dạng bốn chữ số. CE không thay chứng chỉ vật liệu.
Ví dụ đọc ký hiệu trên thân van thực tế

Ký hiệu trên thân van cổng gang: 10K, 80A, FC200
Thông số trên thân van ghi 10K, 80A và FC200. Đọc: cấp JIS 10K (danh nghĩa 1,0 MPa; van gang thường định mức khoảng 1,4 MPa với nước lạnh, tham khảo, đối chiếu catalogue của hãng), kích thước 80A tức DN80, gang xám FC200 bền kéo từ 200 N/mm². Hợp cho nước sạch ở nhiệt độ thường; không dùng cho hơi hoặc hệ có va đập thủy lực mạnh vì gang xám giòn.
Ký hiệu trên van bi inox: CF8M, 1000 WOG, 1/2"
Thân ghi CF8M, 1000 WOG và 1/2". Đọc: inox đúc tương đương 316, 1000 psi (khoảng 69 bar) cho nước, dầu, khí ở nhiệt độ thường, ren 1/2 inch. Nhiệt độ làm việc bị giới hạn bởi gioăng PTFE, thấp hơn giới hạn của thân.
Ký hiệu trên thân van cầu thép: WCB, CL150, DN50
Thân ghi WCB, CL150, 2" kèm mũi tên đúc nổi. Đọc: thép carbon đúc A216 WCB, Class 150 (19,6 bar ở nhiệt độ không quá 38 °C), cỡ NPS 2 tức DN50, dòng đi theo hướng mũi tên. Nhãn nhôm có thể ghi tiêu chuẩn chế tạo như API 623 hoặc BS 1873 (nay thay bằng BS EN 13709); mã mẻ trên thân dùng để tra chứng chỉ.
Đọc ký hiệu trên thân van qua ảnh chụp tại Viva
Khi van không rõ thông số hoặc nhãn đã mờ, kỹ thuật Viva hỗ trợ đọc ký hiệu trên thân van qua ảnh chụp rõ thân, nắp và nhãn. Viva đối chiếu với bản vẽ hoặc datasheet, báo lại kích thước, cấp áp suất, vật liệu và chiều lắp, rồi gợi ý model trong nhóm van công nghiệp đang phân phối. Giá niêm yết chưa VAT, giao hàng miễn phí nội thành Hà Nội. Địa chỉ: Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Các bài về quy ước, mác vật liệu và thông số van được gom trong chuyên mục ký hiệu và tiêu chuẩn van.
Câu hỏi thường gặp về ký hiệu trên thân van
Ký hiệu trên thân van cho biết những gì?
Ký hiệu trên thân van cho biết kích thước (DN hoặc inch), cấp áp suất (PN, Class, 10K, WOG), mác vật liệu thân, nhà sản xuất, mã mẻ đúc và mũi tên chiều dòng với van một chiều.
WOG là gì và 1000 WOG bằng bao nhiêu bar?
WOG là Water, Oil, Gas, áp suất làm việc tối đa tính bằng psi với nước, dầu, khí ở nhiệt độ thường, khoảng từ -29 °C đến 38 °C. 1000 WOG là 1000 psi, xấp xỉ 69 bar. Ở nhiệt độ cao hơn, áp suất cho phép thấp hơn.
CF8M là gì, có phải inox 316 không?
CF8M là inox đúc theo ASTM A351 có 2–3 % Mo, tương đương 316 dạng đúc. Thành phần gần nhau nhưng không giống hệt vì tiêu chuẩn đúc và cán khác nhau.
WCB trên thân van có nghĩa là gì?
WCB là mác thép carbon đúc theo ASTM A216, dùng cho nước, dầu, khí và hơi không ăn mòn từ khoảng -29 °C đến 425 °C. Nhiệt độ rất thấp cần LCB hoặc LCC.
Mũi tên trên van chỉ điều gì, lắp ngược có sao không?
Mũi tên trên van chỉ chiều dòng lưu chất. Van một chiều lắp ngược sẽ chặn dòng, van cầu lắp ngược nặng tay hơn và tết chèn chịu áp khi đóng, van giảm áp lắp ngược làm mất kiểm soát áp sau van.
