Ứng dụng của y lọc là bảo vệ thiết bị đứng sau nó khỏi cặn, rỉ sét, mạt hàn và hạt rắn trong đường ống: bơm, van giảm áp, van điều khiển, đồng hồ nước, bẫy hơi, chiller, vòi phun. Y lọc không làm sạch lưu chất để dùng, mà giữ cho thiết bị nhạy với cặn không bị kẹt, mòn hoặc rò.
Mỗi hệ thống có một cách đặt, một cỡ lưới và một vật liệu riêng. Bài này đi qua các ứng dụng của y lọc trong cấp nước, bơm, HVAC, hơi, khí nén, dầu nhiên liệu, PCCC, thực phẩm, hóa chất, nước thải và tưới tiêu. Nếu bạn chưa nắm khái niệm, đọc trước bài y lọc là gì để biết cấu tạo và phân loại.

Nguyên tắc chung cho mọi ứng dụng của y lọc
Trước khi đi vào từng hệ thống, nắm bốn nguyên tắc sau; chúng lặp lại ở hầu hết ứng dụng của y lọc.
- Đặt ngay trước thiết bị cần bảo vệ, cùng chiều dòng chảy với mũi tên đúc trên thân.
- Chọn lưới theo thiết bị phía sau, không mịn hơn mức cần thiết. Lỗ lưới nên nhỏ hơn khoảng 1/2–1/3 khe hở nhỏ nhất của thiết bị (tham khảo).
- Chọn tư thế đúng pha: chất lỏng nhánh hướng xuống, hơi và khí nhánh nằm ngang.
- Có van chặn hoặc bypass và đồng hồ áp để vệ sinh không dừng cả hệ và đọc được ΔP.
Chi tiết về tư thế nằm ở bài vị trí lắp đặt y lọc; cách quy đổi mesh sang kích thước lỗ nằm ở bài kích thước lưới lọc. Hai bài này là cơ sở để đọc bảng ứng dụng phía dưới.
Bảng tổng hợp ứng dụng của y lọc theo hệ thống
Bảng dưới gom cỡ lưới và vật liệu thân theo từng hệ thống. Mọi con số là giá trị tham khảo; thiết bị phía sau có thể yêu cầu lưới mịn hơn hoặc thô hơn, cần đối chiếu catalog của chính thiết bị đó.
| Hệ thống | Thiết bị cần bảo vệ | Lưới khuyến nghị (tham khảo) | Vật liệu thân thường dùng | Tư thế nhánh lọc |
|---|---|---|---|---|
| Nước cấp chung, trước bơm | Bánh công tác bơm | Lỗ đục 1,5–3,0 mm | Gang, gang cầu | Hướng xuống |
| Trước van giảm áp nước, van điều khiển, van điện từ, đồng hồ nước | Van, đồng hồ | 20–40 mesh hoặc lỗ 0,8–1,0 mm | Gang, đồng, inox | Hướng xuống |
| HVAC nước lạnh/nước nóng | Chiller, AHU, FCU | 20–40 mesh hoặc lỗ 1,0–1,6 mm | Gang, gang cầu | Hướng xuống |
| Hơi nước | Van giảm áp hơi, van điều khiển, bẫy hơi | Lỗ đục 0,8 mm hoặc 40 mesh | Thép đúc WCB, gang cầu, inox | Nằm ngang |
| Khí nén, gas | Van, bộ điều áp, thiết bị khí | 60–100 mesh | Đồng, thép, inox | Nằm ngang |
| Dầu nhiên liệu (DO/FO) | Bơm dầu, béc đốt | 40–100 mesh | Gang cầu, thép | Hướng xuống |
| Vòi phun, béc tưới | Đầu phun khe nhỏ | Lỗ ≤ 1/2–1/3 khe hở nhỏ nhất | Nhựa, inox | Hướng xuống |
| Thực phẩm, đồ uống, dược | Bơm, thiết bị vi sinh | Theo yêu cầu quy trình | Inox 316 | Hướng xuống |
| Hóa chất, nước thải | Bơm định lượng, van | Theo catalog thiết bị | Nhựa, inox 316, PVDF | Hướng xuống |
Ứng dụng của y lọc trong cấp nước tòa nhà và khu đô thị

Trong cấp nước, ứng dụng của y lọc tập trung ở ba điểm: trước đồng hồ nước, trước van giảm áp và trước bơm. Cánh quay của đồng hồ nước, ghế và đĩa van giảm áp rất nhạy với hạt rắn. Một vài hạt cát hoặc mạt hàn đủ làm đồng hồ đo sai hoặc van giảm áp không đóng kín.
Lưới thường là 20–40 mesh hoặc lỗ 0,8–1,0 mm cho đồng hồ và van giảm áp; trước bơm có thể dùng lưới thô hơn, lỗ đục 1,5–3,0 mm, vì bánh công tác chịu được hạt nhỏ hơn đồng hồ (tham khảo). Vật liệu thân là gang cho DN lớn, đồng hoặc inox cho DN nhỏ lắp ren. Với đường ống mới, cặn xây dựng nhiều nên chuẩn bị vệ sinh lưới sớm sau 24–72 giờ chạy súc rửa (tham khảo).
Lỗi hay gặp: lắp ngược chiều mũi tên, đặt y lọc sau thiết bị thay vì trước, hoặc quên đồng hồ áp nên không biết lưới đã bít. Cặn của nước từ nguồn có cặn thường cần vệ sinh 1–3 tháng/lần (tham khảo).
Ứng dụng của y lọc trên đường hút bơm
Y lọc trước bơm bảo vệ bánh công tác khỏi vật rắn. Cụm điển hình ở đường hút: van chặn, y lọc, khớp nối mềm, bơm. Đường đẩy: khớp nối mềm, van một chiều, van chặn. Đây là ứng dụng của y lọc mà người thiết kế dễ mắc lỗi nhất về NPSH.
Y lọc trên đường hút làm tăng tổn thất áp và giảm NPSH khả dụng. Bơm có thể xâm thực nếu lưới bít. Vì vậy dùng lưới thô, chọn y lọc lớn hơn ống một cỡ nếu cần ΔP rất thấp, và theo dõi ΔP sát. Vận tốc trên đường hút nên 0,6–1,5 m/s, thấp hơn đường đẩy (tham khảo). Không chọn y lọc nhỏ hơn DN ống.
Với bơm hút từ bể hở, bể chứa hoặc giếng, đầu ống hút thường dùng rọ bơm thay cho y lọc. Rọ bơm giữ rác lớn ở đầu hút và có van một chiều chân; xem bài rọ bơm là gì để biết cấu tạo và khác biệt với y lọc. Hai thiết bị này có thể dùng nối tiếp: rọ bơm ở đầu ống hút, y lọc mịn hơn ở gần bơm.
Ứng dụng của y lọc trong HVAC

Trong HVAC, ứng dụng của y lọc là bảo vệ bình bay hơi của chiller, dàn coil AHU, FCU, van cân bằng và van hai ngã khỏi cặn rỉ. Các thiết bị này có khe hẹp: ống trao đổi nhiệt, đĩa van, lỗ định lượng. Cặn làm giảm trao đổi nhiệt và gây kẹt van điều khiển.
Vị trí thường gặp: trước chiller, trước bơm nước lạnh, trước từng nhánh AHU hoặc FCU, và trước van điều khiển hay van cân bằng. Lưới 20–40 mesh hoặc lỗ 1,0–1,6 mm (tham khảo). Thân gang hoặc gang cầu đủ cho nước lạnh và nước nóng, cấp PN16 phổ biến. Nước HVAC tuần hoàn kín cần vệ sinh lưới 3–6 tháng/lần (tham khảo).
Lưu ý: sau lần chạy súc rửa đầu tiên, cặn xây dựng dồn về y lọc, nên kiểm tra ΔP hàng ngày trong tuần đầu. Hệ nước lạnh có đọng sương ngoài vỏ thân nên cần bọc cách nhiệt chừa nắp tháo được. Kiến thức nền về hệ thống có trong tài liệu Wikipedia: HVAC.
Ứng dụng của y lọc cho hơi và nước ngưng

Hơi là ứng dụng của y lọc khắt khe nhất vì cặn trong hơi gồm gỉ, vảy cáu, mạt hàn đi với vận tốc rất cao, hơi bão hòa thường 25–35 m/s (tham khảo). Hạt rắn ở tốc độ này mài mòn mặt van. Y lọc đặt trước van giảm áp hơi, van điều khiển và bẫy hơi để giữ lại chúng.
Thân dùng thép đúc WCB, gang cầu cho hơi áp thấp–trung bình hoặc inox; xem thêm lọc Y hơi nóng cho các kiểu nối thường dùng. Lưới lỗ đục 0,8 mm hoặc 40 mesh. Gioăng nắp dùng graphite hoặc kim loại xoắn cho hơi nhiệt độ cao. Nhánh lọc nằm ngang, xoay sang bên 90°, vì nước ngưng đọng trong nhánh hướng xuống sẽ gây búa nước và giảm tiết diện lọc.
Trên đường nước ngưng, y lọc đặt trước bẫy hơi để cặn không kẹt van bẫy. Cụm van đi kèm bẫy hơi được mô tả trong bài các van tích hợp cùng bẫy hơi. Xả đáy với hơi cần quy trình an toàn: mở van chậm, đứng lệch hướng xả, mang găng và kính. Hơi cần vệ sinh lưới 6–12 tháng/lần hoặc cùng đợt bảo trì cụm van giảm áp, bẫy hơi (tham khảo).
Ứng dụng của y lọc trên đường khí nén và gas
Khí nén và gas mang theo bụi, gỉ ống và nước ngưng. Ứng dụng của y lọc ở đây là bảo vệ van điện từ, bộ điều áp, van khí và thiết bị khí phía sau. Lưới thường mịn hơn nước: 60–100 mesh (tham khảo), vì thiết bị khí có khe hở nhỏ.
Nhánh lọc nằm ngang như với hơi, vì nước ngưng hoặc dầu lẫn trong khí đọng ở nhánh hướng xuống sẽ làm giảm tiết diện lọc. Vật liệu thường là đồng, thép hoặc inox, dùng ren cho DN nhỏ. Y lọc không tách được nước hay dầu khỏi khí nén; để xử lý nước và dầu cần bộ lọc tách riêng.
Ứng dụng của y lọc với dầu nhiên liệu
Với dầu DO, FO trên đường cấp cho béc đốt và bơm dầu, y lọc giữ cặn carbon, rỉ và tạp chất. Lưới 40–100 mesh tùy độ nhớt và khe hở thiết bị (tham khảo). Gioăng dùng NBR vì EPDM trương nở trong dầu. Thân thường là gang cầu hoặc thép đúc.
Dầu FO đặc cần gia nhiệt để dễ chảy; khi đó chú ý nhiệt độ làm việc của gioăng và thân. Lưới 100 mesh trên dầu nhớt cao sẽ bít nhanh, ΔP tăng sớm. Nên chọn y lọc lớn hơn ống một cỡ để kéo dài khoảng thời gian giữa hai lần vệ sinh.
Ứng dụng của y lọc trong PCCC
Trong hệ thống chữa cháy, ứng dụng của y lọc là bảo vệ đầu phun, van báo động và thiết bị nhạy với cặn khỏi tắc. Điểm khác biệt so với hệ nước thông thường là yêu cầu thiết kế và nghiệm thu: thiết bị phải đáp ứng yêu cầu của hồ sơ thiết kế đã được duyệt và của cơ quan có thẩm quyền.
Vì vậy, trước khi lắp y lọc trên đường chữa cháy, kiểm tra hồ sơ thiết kế về chủng loại, cấp áp, chứng nhận và vị trí được phép. Không tự thêm y lọc vào đường chính nếu chưa có trong thiết kế, vì ΔP phát sinh có thể làm giảm lưu lượng chữa cháy. Thân gang cấp PN16 là cấu hình phổ biến cho nước sạch; chi tiết kỹ thuật theo hồ sơ dự án (tham khảo).
Ứng dụng của y lọc trong thực phẩm, đồ uống và dược

Ngành thực phẩm, đồ uống và dược cần vật liệu không gây nhiễm bẩn và dễ vệ sinh: inox 316, bề mặt trong đánh bóng, nối clamp vi sinh. Inox 316 chịu được nước có clorua và dung dịch tẩy rửa tốt hơn 304; cơ chế được giải thích trong bài vật liệu chế tạo y lọc.
Ứng dụng của y lọc ở đây là bảo vệ bơm, van và thiết bị đóng chai khỏi hạt lạ. Cỡ lưới chọn theo quy trình sản xuất, nên thống nhất với bộ phận chất lượng. Nối clamp cho phép tháo nhanh để vệ sinh tại chỗ hoặc rửa CIP; hãy kiểm tra gioăng clamp đạt cấp tiếp xúc thực phẩm theo yêu cầu của nhà máy.
Ứng dụng của y lọc trong hóa chất và xử lý nước thải

Nước thải và hóa chất ăn mòn thép carbon và gang, nên ứng dụng của y lọc ở đây dùng nhựa (uPVC, CPVC, PP), inox 316 hoặc PVDF. uPVC cho axit, kiềm loãng ở 0–50 °C; CPVC cho nước nóng, hóa chất đến 90 °C; PVDF cho axit mạnh và clo, tới 120 °C (tham khảo).
Y lọc bảo vệ bơm định lượng, van điều khiển và đồng hồ đo từ hạt rắn trong dung dịch. Với nước thải nhiều xơ, rác, y lọc dễ bít; cần lưới thô hơn, hoặc lọc rác phía trước. Kiểm tra tương thích hóa học của gioăng: EPDM cho nước và kiềm, PTFE cho hóa chất mạnh. Dung môi thơm làm trương nở nhựa, nên cần loại trừ trước khi chọn.
Ứng dụng của y lọc trong tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản
Hệ tưới nhỏ giọt, béc phun và nuôi trồng thủy sản dùng nước từ sông, ao, giếng, mang cát, rong, rác hữu cơ. Y lọc nhựa là ứng dụng của y lọc điển hình ở đây: nhẹ, không gỉ, rẻ, dùng uPVC cấp PN10 cho nước ở dưới 50 °C.
Chọn lưới theo khe hở nhỏ nhất: lỗ lưới không lớn hơn 1/2–1/3 khe hở vòi phun hoặc béc tưới (tham khảo). Nuôi trồng thủy sản nước lợ hoặc nước biển cần thân chịu clorua: nhựa, inox 316 hoặc đồng đỏ. Vệ sinh theo mùa vụ, kết hợp xả đáy khi nước đục.
Cách chọn y lọc theo ứng dụng
Khi đã biết ứng dụng của y lọc, chốt thông số theo thứ tự: lưu chất, nhiệt độ, áp suất, DN, kiểu nối, vật liệu thân, cỡ lưới. Chọn y lọc cùng DN với ống; chọn lớn hơn một cỡ khi lưu chất nhiều cặn hoặc cần ΔP thật thấp; không chọn nhỏ hơn ống. Quy trình tám thông số nằm ở bài lựa chọn y lọc.
Danh mục đầy đủ các dòng theo vật liệu và kiểu nối nằm ở trang y lọc. Mỗi ứng dụng của y lọc chỉ phát huy khi đủ ba điều kiện: đúng vật liệu, đúng cỡ lưới, đúng tư thế lắp. Thiếu một trong ba, y lọc chỉ làm tăng ΔP mà không bảo vệ được thiết bị phía sau.
Cần chọn y lọc đúng cho hệ thống của bạn? Gửi lưu chất, áp suất, nhiệt độ, DN và kiểu nối cho bộ phận kỹ thuật, hoặc liên hệ trực tiếp tại Số 20, Ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Ứng dụng của y lọc phổ biến nhất là gì?
Phổ biến nhất là bảo vệ bơm, van giảm áp, van điều khiển và đồng hồ nước trong cấp nước, HVAC và hơi. Y lọc giữ cặn, gỉ, mạt hàn bằng lưới 20–40 mesh với nước hoặc lỗ 0,8 mm với hơi (tham khảo), giúp thiết bị phía sau không kẹt, mòn hoặc đo sai.
Ứng dụng của y lọc trên đường hơi cần lưu ý gì?
Lắp nhánh lọc nằm ngang, xoay 90°, để nước ngưng không đọng trong nhánh gây búa nước. Dùng thân thép WCB hoặc gang cầu, lưới lỗ 0,8 mm hoặc 40 mesh, gioăng graphite. Hơi bão hòa thường 25–35 m/s. Chu kỳ vệ sinh tham khảo 6–12 tháng/lần.
Y lọc đặt trước bơm có ảnh hưởng gì đến NPSH?
Có. Y lọc ở đường hút làm tăng tổn thất áp, giảm NPSH khả dụng, bơm dễ xâm thực khi lưới bít. Dùng lưới thô, lỗ đục 1,5–3,0 mm, chọn y lọc lớn hơn ống một cỡ nếu cần, giữ vận tốc hút 0,6–1,5 m/s và đo ΔP thường xuyên (tham khảo).
Dùng y lọc cho khí nén chọn lưới bao nhiêu mesh?
Khí nén và gas thường dùng lưới 60–100 mesh, tương đương lỗ khoảng 0,25–0,15 mm (tham khảo), vì thiết bị khí có khe hở nhỏ. Nhánh lọc lắp nằm ngang. Y lọc chỉ giữ hạt rắn, không tách được nước hay dầu khỏi khí nén; cần bộ tách riêng.
Ứng dụng của y lọc ngành thực phẩm dùng vật liệu gì?
Thực phẩm, đồ uống và dược dùng y lọc inox 316 nối clamp vi sinh, bề mặt trong đánh bóng. Inox 316 có 2–3% Mo chống ăn mòn rỗ do clorua và chất tẩy rửa tốt hơn 304. Gioăng clamp cần đúng cấp tiếp xúc thực phẩm theo yêu cầu của nhà máy.
