Van bi chân không là van bi làm việc ở áp suất âm, dùng để giữ chân không trong buồng và đường ống, và làm kênh dẫn tới máy tạo chân không hoặc máy bơm. Van phải kín tốt, đóng ngắt nhanh và làm việc được khi có chênh lệch áp suất. Áp suất chân không thường ghi bằng các đơn vị áp suất như Pa, mbar, Torr hoặc bar, nên cần quy đổi cho thống nhất trước khi so catalogue.

Đặc điểm của van bi chân không
- Bi có lỗ xuyên tâm quay 90 độ nên đóng mở rất nhanh.
- Yêu cầu độ kín cao, nên thường dùng đệm làm kín bằng PTFE (Teflon) để đóng kín tích cực. Xem thêm về gioăng van bi.
- Làm việc được ở nhiệt độ thấp, kể cả nhiệt độ âm.
- Kích thước thường nhỏ gọn vì các ứng dụng chân không hay dùng van cỡ nhỏ. Vật liệu thân thường là đồng, thép không gỉ (van bi inox) hoặc nhựa.

Van bi được dùng ở những ứng dụng chân không nào
- Đúc nhựa và ống chân không.
- Người máy: van nối với bộ truyền động khí nén để điều khiển việc gắp hoặc thả vật thể.
- Xử lý chất bán dẫn, kỹ thuật chân không, nghiên cứu nhiệt hạch.
- Y tế: các yêu cầu hút như phẫu thuật phóng xạ, xạ trị.
- Phòng nghiên cứu và luyện kim chân không.
- Hệ yêu cầu vệ sinh như thực phẩm, dược có thể cân nhắc van bi vi sinh.

Tiêu chí lựa chọn van bi chân không
Ngoài các nguyên tắc chung trong bài lựa chọn van bi, ứng dụng chân không cần xét thêm các tiêu chí sau.
| Tiêu chí | Cần lưu ý |
|---|---|
| Mức độ chân không | Mức áp suất âm van làm việc được; mỗi van phù hợp với một dải chân không nhất định |
| Nhiệt độ hoạt động | Van chân không thường chịu được nhiệt độ âm; chọn dải nhiệt độ phù hợp |
| Tốc độ truyền động | Cần đóng ngắt nhanh: khí nén. Yêu cầu chậm hơn: điện. Ứng dụng không quan trọng: điều khiển tay |
| Vật liệu van | Đồng, thép không gỉ hoặc nhựa; ứng dụng chân không ít ăn mòn nên các vật liệu này thường phù hợp |
| Đầu kết nối | Chọn phù hợp mức chân không; một số hệ dùng đầu nối chuyên dụng như KF, cần đối chiếu thiết kế |
| Số ngã, kích thước | Cổng 2 chiều hoặc 3 chiều, cỡ van theo đường ống |
Tốc độ truyền động: với yêu cầu đóng ngắt nhanh, nên chọn van bi khí nén để tự động hóa. Với nhịp chậm hơn có thể dùng bộ truyền động điện, còn hệ không quan trọng thì thao tác bằng tay.

Đầu kết nối: kiểu kết nối ảnh hưởng đến độ kín ở mức chân không cao, cần chọn kỹ. Bạn có thể xem các kiểu kết nối phổ biến của van bi để so sánh.
Kết luận
Hãy chốt mức chân không, nhiệt độ, tốc độ đóng mở và kiểu kết nối trước, rồi mới chọn vật liệu và cỡ van. Nếu bạn quan tâm đến hệ nước sạch, xem thêm bài về van bi cho nước uống.
Gửi mức chân không, nhiệt độ và kiểu kết nối của hệ cho kỹ thuật Viva để được tư vấn dòng van bi phù hợp.
Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội
Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa
Câu hỏi thường gặp
Van bi chân không khác van bi thường ở điểm nào?
Van chân không yêu cầu độ kín cao hơn, thường dùng đệm PTFE, kích thước nhỏ gọn và phải làm việc được khi chênh lệch áp suất.
Van bi chân không nên dùng điều khiển kiểu nào?
Cần đóng ngắt nhanh thì chọn khí nén. Yêu cầu chậm hơn có thể dùng điện. Ứng dụng không quan trọng có thể điều khiển tay.
Van bi chân không làm từ vật liệu gì?
Thường là đồng, thép không gỉ hoặc nhựa. Ứng dụng chân không ít gây ăn mòn nên các vật liệu này thường phù hợp.
Van bi chân không có chịu được nhiệt độ âm không?
Thường là có. Tuy nhiên bạn cần chọn van có khoảng nhiệt độ làm việc phù hợp với ứng dụng.

Van bi ứng dụng cho chân không