Lắp đặt van bướm điều khiển điện: quy trình từng bước và lỗi cần tránh

08/05/2024 LÊ ĐĂNG 24 PHÚT ĐỌC 108 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Lắp đặt van bướm điều khiển điện đúng cách gồm ba việc phải làm cùng lúc: căn tâm thân van với đường ống để đĩa quay tự do, siết bulông mặt bích đều tay để gioăng làm kín mà không bị méo, và đỡ đường ống để trọng lượng bộ truyền động không đè lên thân van. Sai một trong ba việc này khi lắp đặt van bướm điều khiển điện, hậu quả thường không lộ ra ngay lúc chạy thử mà đến sau vài tuần mới thành rò rỉ, kẹt đĩa hoặc cháy motor vì quá dòng.

Bài này viết cho người trực tiếp thi công: kỹ thuật viên cơ điện, nhà thầu lắp đường ống và kỹ sư giám sát. Hình minh họa các kiểu đĩa và thân van bằng tiếng Anh có tại trang Butterfly valve trên Wikipedia.

Quy trình lắp đặt van bướm điều khiển điện đi từ khâu chuẩn bị, kiểm tra bộ điện trên bàn, chọn vị trí, lắp thân van dạng wafer, lug hay mặt bích, đỡ ống, đấu điện, chỉnh hành trình, thử áp đến nghiệm thu. Cuối bài có bảng các lỗi lắp đặt hay gặp và hậu quả của từng lỗi để đối chiếu khi nghiệm thu. Nếu cần hiểu thiết bị trước, bạn có thể xem bài về van điều khiển điện nói chung và bài về van bướm điều khiển điện nói riêng.

Tổng quan quy trình lắp đặt van bướm điều khiển điện

Trước khi vào việc cần nhớ rằng một van bướm điện là cụm hai phần: thân van có đĩa quay 90° và bộ truyền động điện gồm motor, hộp giảm tốc, công tắc hành trình, đôi khi có công tắc mô-men. Thân van chịu áp và nằm trong đường ống, còn bộ điện là thiết bị điện có vỏ kín nước, chịu rung và chịu nhiệt môi trường. Vì vậy công việc lắp đặt van bướm điều khiển điện có hai nửa: nửa cơ khí (đường ống, bulông, gioăng) và nửa điện (nguồn, tín hiệu, tiếp địa, chống nước).

Hai nửa này ảnh hưởng nhau nhiều hơn người ta nghĩ. Thân van bị siết méo làm mô-men đóng mở tăng, bộ điện phải gánh thêm, dòng motor tăng và cuối cùng rơ-le nhiệt ngắt.

Thứ tự thi công nên theo trình tự sau, và khi lắp đặt van bướm điều khiển điện không nên đảo bước điện lên trước bước cơ khí:

  1. Đối chiếu nhãn, kích thước và tiêu chuẩn mặt bích, chuẩn bị dụng cụ, vật tư.
  2. Chạy thử bộ điện trên bàn, xác nhận chiều quay và vị trí đóng.
  3. Chọn vị trí lắp, hướng trục, không gian bảo trì.
  4. Lắp mặt bích đối ứng, làm sạch ống, đưa van vào và siết bulông.
  5. Đỡ ống, kiểm tra tải lên thân van.
  6. Đấu điện, tiếp địa, siết đầu cáp.
  7. Chỉnh hành trình, chạy thử không tải rồi có tải.
  8. Thử áp, nghiệm thu, bàn giao.

Chuẩn bị trước khi lắp đặt van bướm điều khiển điện

Khâu chuẩn bị quyết định phần lớn chất lượng lắp đặt van bướm điều khiển điện, vì phần lớn lỗi phát hiện được từ trên bàn, trước khi van nằm trong ống. Việc đầu tiên là đọc nhãn van và nhãn bộ điện, so với bản vẽ hệ thống.

Thông tin cần đối chiếu trên nhãn van và bộ điện

Hạng mụcĐối chiếu vớiHậu quả nếu lệch
Đường kính DN và áp lực PNBản vẽ, mặt bích đường ốngKhông lắp vừa, rò mặt bích, vượt áp thân van
Tiêu chuẩn mặt bích (PN10, PN16, JIS 10K, ANSI 150)Mặt bích đối ứng đã hànLệch lỗ bulông, phải khoan doa hoặc dùng bulông không đúng
Vật liệu gioăng/seat (EPDM, NBR, PTFE…)Môi chất, nhiệt độGioăng trương nở, chai cứng, rò sớm
Điện áp bộ điện (24 VDC/VAC, 220 VAC, 380 VAC)Nguồn tại tủ điệnCháy motor khi cấp sai điện áp
Mô-men định mức, thời gian hành trình, chế độ làm việcBản tính chọn bộ điệnBộ điện thiếu mô-men hoặc nóng do đóng cắt quá nhiều
Cấp bảo vệ (IP67…)Vị trí lắp: trong nhà, ngoài trời, hố vanNước vào vỏ, chập mạch, hỏng tụ

Với lắp đặt van bướm điều khiển điện, hai mục dễ bị bỏ qua nhất là tiêu chuẩn mặt bích và điện áp. Hai mặt bích cùng DN100 nhưng khác tiêu chuẩn có số lỗ, vòng tròn tâm lỗ và đường kính bulông khác nhau. Ép bulông qua lỗ lệch làm thân van bị kéo méo ngay khi siết. Còn điện áp thì chỉ cần nhìn nhãn một lần: bộ 24 V cấp nhầm 220 V sẽ hỏng motor trong vài giây.

Dụng cụ và vật tư chuẩn bị cho việc lắp đặt van bướm điều khiển điện
Dụng cụ, bulông, đai ốc và vật tư cần kiểm tra đủ trước khi lắp đặt van bướm điều khiển điện

Dụng cụ và vật tư lắp đặt van bướm điều khiển điện

  • Cờ lê, tuýp và cờ lê lực có dải phù hợp với cỡ bulông, để siết theo lực của nhà sản xuất van.
  • Bulông, đai ốc, vòng đệm đúng cấp bền, thường dài hơn bulông mặt bích thường vì phải xuyên qua thân van; chiều dài chọn theo bảng của hãng van.
  • Gioăng mặt bích chỉ cần khi van không có seat cao su bao ra mặt bích. Van bướm lót cao su thường không dùng thêm gioăng.
  • Giẻ sạch, bàn chải sắt, dung dịch tẩy dầu để làm sạch mặt bích.
  • Đồng hồ vạn năng, bút thử điện, đồng hồ đo cách điện (megohm kế), tua vít cách điện.
  • Thiết bị nâng hoặc dây cẩu cho van từ DN150 trở lên, vì bộ điện làm van nặng và lệch trọng tâm.

An toàn khi lắp đặt van bướm điều khiển điện

Trước khi cắt ống hoặc tháo mặt bích trên tuyến đang chạy, phải cô lập, xả áp và xả hết môi chất. Phần điện làm khi đã ngắt aptomat cấp cho van, treo biển cảnh báo và đo kiểm tra không còn điện. Một lưu ý riêng: không bế van bằng cách ôm vào bộ điện hoặc xỏ dây qua tay quay, vì trục và bánh răng bên trong không được thiết kế để chịu tải nâng.

Kiểm tra bộ điện trên bàn trước khi lắp đặt van bướm điều khiển điện

Chạy thử trên bàn trước khi lắp đặt van bướm điều khiển điện mất chừng mười phút nhưng tránh được việc tháo van ra khỏi đường ống sau này. Cách làm như sau:

  1. Kiểm tra bằng mắt: bộ điện nguyên vẹn, nắp và gioăng nắp không nứt, đầu cáp đủ nút bịt, bu lông ghép với van chắc chắn, không có nước hay hơi ẩm trong vỏ.
  2. Quay thử bằng tay (vô lăng hoặc khóa lục giác của cơ cấu vận hành tay) để xác nhận đĩa chuyển động trơn tru, không có điểm kẹt.
  3. Xác định vị trí đóng: nhìn chỉ thị vị trí trên bộ điện đối chiếu với đĩa. Đĩa nằm dọc theo đường ống là mở, đĩa nằm ngang qua tâm ống là đóng. Chỉ thị lệch 90° so với đĩa là lỗi lắp bộ điện lên van tại xưởng, nhưng thỉnh thoảng vẫn xảy ra.
  4. Cấp nguồn thử theo đúng sơ đồ trên nắp, quan sát chiều quay khi ra lệnh mở và đóng, công tắc hành trình dừng đúng vị trí, đèn báo hoạt động.
  5. Ghi lại thời gian một hành trình 90° và dòng điện lúc chạy để so sánh với lúc đã lắp trong ống.

Thời gian một hành trình của bộ điện thường nằm trong khoảng 15–60 giây tùy mô-men và model (tham khảo, theo catalogue hãng). Nếu bàn thử cho kết quả lệch xa catalogue, đừng đưa van ra hiện trường mà báo lại nhà cung cấp.

Chọn vị trí và hướng lắp đặt van bướm điều khiển điện

Vị trí lắp đặt van bướm điều khiển điện được chọn từ hai góc nhìn: thủy lực và bảo trì.

Về thủy lực, dòng chảy sau bơm, co hoặc van khác thường có xoáy và phân bố vận tốc không đều. Đĩa van bướm, kể cả khi mở hoàn toàn, vẫn nằm trong dòng chảy nên chịu tải không đối xứng, làm mô-men đóng mở dao động. Hãng van thường khuyến nghị khoảng thẳng phía trước van bằng một số lần đường kính ống (thường tính bằng vài lần DN, tham khảo, theo khuyến nghị hãng). Khi không đủ chỗ, ít nhất cũng phải để trục van vuông góc với mặt phẳng của co phía trước để tải lên đĩa đều hơn.

Hướng trục và hướng bộ điện

  • Bộ điện phía trên hoặc bên hông, không chúc xuống: nước ngưng hoặc nước rò từ cổ trục sẽ chảy dọc trục vào đúng vị trí tiếp giáp giữa van và bộ điện nếu bộ điện nằm dưới. Gioăng IP67 chống được nước bắn, không chống được việc bị ngâm nước nhỏ giọt liên tục nhiều tháng.
  • Trục nằm ngang trên đường ống ngang: với môi chất có cặn, trục nằm ngang giúp cặn không đọng vào ổ trục dưới; nên lắp sao cho nửa đĩa dưới mở về phía hạ lưu để quét cặn đi, thay vì ép cặn vào seat. Với nước sạch, hướng trục ít quan trọng hơn.
  • Chiều dòng chảy: van bướm lót cao su thường làm kín hai chiều, nhưng van có mũi tên chỉ chiều dòng thì phải lắp đúng chiều.
  • Không gian bảo trì: chừa chỗ mở nắp bộ điện, tháo đầu cáp, quay vô lăng. Bộ điện lắp sát tường hoặc sát dầm làm công việc bảo trì sau này phải tháo van.

Với van lắp ngoài trời, nên có mái che để bảo vệ bộ điện khỏi nắng gắt và mưa trực tiếp. Hố van dễ ngập thì phải xem lại cấp bảo vệ: IP67 chỉ chịu ngâm tạm thời 1 m trong 30 phút theo IEC 60529; vị trí có thể ngập lâu cần bộ điện IP68 theo điều kiện nhà sản xuất công bố. Phần giải thích chi tiết nằm trong bài về cấp bảo vệ IP.

Các bước lắp đặt van bướm điều khiển điện vào đường ống

Từ bước này trở đi, quy trình lắp đặt van bướm điều khiển điện áp dụng cho cả ba kiểu thân van. Chi tiết riêng của từng kiểu nằm trong bài hướng dẫn lắp đặt van bướm và bài kết nối van bướm wafer, lug, mặt bích với đường ống. Điểm khác nhau cơ bản như sau:

Kiểu thânCách giữ vanLưu ý khi lắp
WaferKẹp giữa hai mặt bích bằng bulông dài xuyên quaDùng vấu định tâm hoặc xỏ bulông dưới trước để van không tụt khi chưa siết
LugTai có ren, mỗi mặt bích bắt bulông riêng vào taiChỉ dùng làm đầu cuối tuyến khi hãng cho phép; kiểm tra ren tai trước khi siết
Mặt bích hai đầuBulông qua lỗ mặt bích của thânNặng hơn, cần cẩu; kiểm tra gioăng mặt bích nếu thân không có seat bao mặt

Bước 1: Lắp mặt bích đối ứng và làm sạch ống

Hàn mặt bích vào ống khi chưa có van trong đó. Nhiệt hàn truyền qua mặt bích có thể làm chai seat cao su, làm hỏng gioăng trục và nhiệt độ truyền sang bộ điện. Hai mặt bích phải song song và đồng trục, lệch càng ít càng tốt; khi hàn xong nên để nguội hẳn. Sau khi hàn, thổi hoặc xả rửa đường ống để loại xỉ hàn, mạt cắt, rỉ sét: một hạt xỉ cứng kẹp giữa đĩa và seat cũng đủ cào rách bề mặt làm kín.

Công nhân hàn mặt bích đối ứng lên đường ống trước khi lắp van
Hàn mặt bích đối ứng khi chưa có van trong ống để nhiệt hàn không làm hỏng seat cao su

Bước 2: Kiểm tra khe hở cho đĩa quay

Đây là bước nhiều đội lắp đặt van bướm điều khiển điện bỏ qua. Khi đĩa mở, mép đĩa nhô ra khỏi mặt thân van vài milimét về phía dòng ra. Nếu mặt bích đối ứng có lòng trong nhỏ hơn (cổ hàn dày, ống lót bên trong, mặt bích loại có gờ), đĩa sẽ chạm vào mặt bích hay thành ống khi quay. Bộ điện không biết chướng ngại đó là gì, nó cứ tăng mô-men cho đến khi công tắc mô-men ngắt hoặc gãy khớp nối.

Cách kiểm tra: ướm đĩa ở vị trí mở hoàn toàn rồi đo khoảng hở, hoặc đối chiếu đường kính trong mặt bích với bảng kích thước tối thiểu của hãng.

Bước 3: Hé mở đĩa và đưa van vào

Khi lắp đặt van bướm điều khiển điện, nhiều hãng khuyến nghị để đĩa hé mở nhẹ (cỡ chục độ, theo hướng dẫn hãng) khi đưa van vào giữa hai mặt bích. Lý do cơ học: khi đĩa đóng, mép đĩa ép vào seat cao su với độ chặt có tính toán; khi hai mặt bích kéo lại, cao su ở hai mặt thân bị nén và phình vào lòng van, nếu đĩa đang đóng thì phần phình này kẹt vào mép đĩa và tăng mô-men về sau. Đĩa hé mở thì seat được giải phóng, mép đĩa không bị cao su kéo vào.

Để hé mở, dùng cơ cấu vận hành tay, hoặc cấp nguồn thử theo chế độ chạy từng nấc nếu bộ điện có. Đừng dùng kìm hay cờ lê vặn trục trực tiếp lên bộ điện đang nối với hộp số.

Đặt van vào, đĩa hé mở, xỏ bulông dưới trước để làm giá đỡ, rồi các bulông còn lại. Không dùng thêm gioăng nếu seat cao su đã bao ra mặt bích: gioăng phụ làm tăng khe và làm lệch tâm.

Bước 4: Căn tâm và siết bulông đối xứng

Cần căn tâm sao cho trục van trùng đường tâm ống, vì lệch tâm làm đĩa chạm thành ống khi mở, hoặc đĩa không ép đều vào seat khi đóng. Sau khi căn, siết bulông làm ba lượt theo thứ tự đối xứng (chéo qua tâm): lượt một siết nhẹ, lượt hai siết khoảng nửa lực, lượt ba mới siết đủ lực theo bảng của hãng van. Siết đều giúp mặt bích ép đều lên seat. Siết một phía cho đến hết ren trước rồi sang phía khác sẽ làm lệch mặt bích, hở một bên và nén thái quá bên kia.

Công nhân căn chỉnh trục van trùng với đường tâm của đường ống và cố định bằng đai ốc
Căn trục van trùng đường tâm ống rồi siết bulông đối xứng theo từng lượt

Lực siết không phải càng lớn càng tốt. Siết quá mức làm cao su phình vào lòng van, tăng mô-men đóng mở và đẩy cao độ chặt giữa đĩa và seat, trong khi thân gang hoặc mặt bích có thể nứt. Một sai lầm nữa là siết hết bulông khi đĩa đang đóng, như đã nói ở trên. Sau khi siết xong, cho đĩa quay thử bằng tay một vòng đóng-mở toàn hành trình để xác nhận không vướng.

Đỡ ống khi lắp đặt van bướm điều khiển điện, tránh tải lên van

Với lắp đặt van bướm điều khiển điện, cần nhớ thân van mỏng, thiết kế để kẹp giữa hai mặt bích chứ không để làm điểm đỡ. Bộ truyền động điện nặng thêm đáng kể và đặt lệch trọng tâm so với trục ống, tạo ra mô-men uốn lên mặt bích. Nếu ống không có gối đỡ, mô-men này truyền thẳng vào bulông và seat, dẫn đến rò ở mặt bích phía dưới và vặn nhẹ thân van.

  • Đặt gối đỡ ở cả hai phía của van, gần van nhưng không tựa vào van. Với van lớn, gối đỡ riêng cho bộ điện nếu hãng khuyến nghị.
  • Không dùng van làm điểm cố định chịu lực dọc ống. Ống nóng giãn nở, ống chịu rung từ bơm tạo lực dọc trục mà van không chịu nổi. Dùng khớp nối mềm hoặc ống bù giãn nở nếu có rung hoặc chênh nhiệt độ.
  • Không dùng mặt bích để kéo ống thẳng. Khi hai đầu ống lệch, phải chỉnh ống, không siết bulông để ép nó về đúng vị trí.
  • Kiểm tra tải trước khi nhả cẩu: tháo cẩu từ từ và nhìn ống có lún hay không.

Đấu điện và tiếp địa khi lắp đặt van bướm điều khiển điện

Khi lắp đặt van bướm điều khiển điện, phần đấu điện chỉ nên làm sau khi cơ khí đã xong, để tránh việc kéo, giật cáp khi đang lắp van. Mỗi hãng có sơ đồ cầu đấu riêng, nên luôn đấu theo sơ đồ dán trên nắp bộ điện hoặc trong catalogue của đúng model, không đấu theo trí nhớ từ bộ điện hãng khác. Các tình huống cụ thể (On/Off 220 VAC, 24 V, 380 VAC, 4–20 mA) được giải thích trong bài về sơ đồ đấu dây van điện.

Kỹ thuật viên đấu nối nguồn điện cho van bướm đúng sơ đồ nhà sản xuất cung cấp
Đấu nối nguồn đúng sơ đồ mạch điện do nhà sản xuất cung cấp trên nắp bộ điện

Khi lắp đặt van bướm điều khiển điện, những điểm chung nên nhớ, bất kể hãng nào:

  • Ngắt nguồn và đo kiểm tra: dùng bút thử điện hoặc đồng hồ để xác nhận không còn điện, trước khi mở nắp.
  • Đầu cáp hướng xuống: đường cáp nên uốn thành vòng nhỏ giọt (drip loop) trước khi vào đầu cáp, để nước chạy dọc cáp nhỏ giọt ra đáy vòng thay vì chảy vào đầu cáp. Lỗ ren không dùng phải bịt kín bằng nút đúng loại.
  • Chọn đầu cáp đúng cỡ: đầu cáp phải ôm khít vỏ cáp. Cáp nhỏ trong đầu cáp lớn thì gioăng không ép được, mất cấp IP dù bộ điện ghi IP67.
  • Tiếp địa: nối vỏ bộ điện xuống đất qua vít PE. Ngoài chống giật khi cách điện hỏng, tiếp địa còn giúp dẫn nhiễu cao tần về đất, nhất là khi có biến tần chạy cạnh.
  • Không cấp đồng thời lệnh mở và đóng: với bộ On/Off một pha, motor chạy bằng tụ đảo chiều; cấp cả hai chiều cùng lúc làm hai cuộn cùng nhận điện trực tiếp, motor đứng yên với dòng như khi kẹt rôto và cuộn dây nhanh chóng quá nhiệt, có thể cháy. Mạch điều khiển nên có khóa liên động.
  • Vặn chặt nắp: kiểm tra gioăng nắp còn nằm trong rãnh và sạch trước khi đóng. Gioăng nắp bị kẹp lệch là nguyên nhân phổ biến nhất khiến nước vào bộ điện ngoài trời.

Nếu cần cách lắp cho loại van khác dùng cùng bộ điện, xem bài cách lắp đặt van bi điện; phần ống thì tương tự, phần cơ khí và hành trình khác.

Chỉnh hành trình và chạy thử sau lắp đặt van bướm điều khiển điện

Sau khi lắp đặt van bướm điều khiển điện xong về cơ và điện, cần xác nhận lại hành trình, vì rung khi vận chuyển hoặc siết bulông đôi khi làm lệch vị trí dừng.

  1. Chạy không có dòng chảy: khi đường ống chưa có áp, ra lệnh mở và đóng vài lần. Quan sát đĩa dừng đúng điểm, chỉ thị trùng với trạng thái thực, đèn báo đúng.
  2. Chỉnh công tắc hành trình nếu cần: vị trí đóng phải đóng kín mà không ép đĩa quá sâu vào seat. Dừng quá sớm thì rò, dừng quá muộn thì mô-men tăng vọt và seat bị nén lâu dài. Cách chỉnh cụ thể theo tài liệu hãng, thường thông qua cam hoặc vít chỉnh trong nắp.
  3. Đo dòng điện lúc chạy: so với dòng trên nhãn và kết quả đo trên bàn. Dòng cao hơn rõ rệt cho thấy ma sát tăng do siết thân méo hoặc đĩa quét vào thành ống.
  4. Đo thời gian hành trình: nếu chạy lâu hơn nhiều so với catalogue, kiểm tra nguồn điện sụt áp trên đường cáp dài.
  5. Thử vận hành tay: kiểm tra cơ cấu vận hành tay vẫn tách được khỏi motor, để lúc mất điện còn đóng mở van bằng tay.
  6. Chạy khi có dòng chảy: sau khi nạp ống, ra lệnh đóng mở ở áp và lưu lượng làm việc, vì mô-men tải khi có dòng lớn hơn mô-men chạy không.

Bộ On/Off thường chỉ làm việc ngắn hạn (S2), còn bộ tuyến tính được thiết kế cho đóng cắt lặp lại (S4) theo IEC 60034-1. Khi chạy thử, đừng bắt van đóng mở liên tục nhiều chục lần để nghe thử, vì motor S2 sẽ nóng và rơ-le nhiệt ngắt. Dừng nghỉ giữa các lần chạy.

Thử áp và nghiệm thu công trình lắp đặt van bướm điều khiển điện

Thử áp là bước kiểm tra tổng thể đường ống chứ không phải thử riêng van, nhưng trong công trình lắp đặt van bướm điều khiển điện, van bướm thường là điểm dễ lộ rò nhất. Áp thử thân van tại xưởng thường là 1,5 lần PN và thử kín seat khoảng 1,1 lần PN (tham khảo, theo tiêu chuẩn thử van); áp thử ngoài hiện trường phải theo thiết kế đường ống và không được vượt áp thử thân van.

  • Nạp nước từ từ, xả khí ở điểm cao, vì khí kẹt gây giãn nở nén và sốc áp.
  • Giữ van ở trạng thái mở khi thử toàn tuyến; chỉ dùng trạng thái đóng làm điểm chặn khi hãng cho phép, đặc biệt với van wafer, vì mặt bích phía sau van chưa chắc đã được siết đủ chịu áp; chênh áp qua đĩa đang đóng cũng không được vượt áp làm kín cho phép của van.
  • Quan sát mặt bích và cổ trục: ướt ở mặt bích cho thấy bulông chưa đều hoặc seat lệch; ướt ở cổ trục cho thấy gioăng trục.
  • Thử đóng-mở dưới áp để xem mô-men và dòng điện, ghi lại số liệu làm chuẩn cho bảo trì sau này.

Hồ sơ nghiệm thu lắp đặt van bướm điều khiển điện nên có: thông số trên nhãn van và bộ điện, ảnh trước khi lắp, số liệu dòng điện – thời gian hành trình, kết quả đo cách điện, kết quả thử áp và chữ ký các bên. Hồ sơ này có giá trị lớn khi cần xử lý sự cố sau này, nhất là khi tra cứu quy trình bảo trì và sửa chữa van bướm điện.

Bảng lỗi khi lắp đặt van bướm điều khiển điện và hậu quả

Lỗi lắp đặtCơ chế gây hạiHậu quả thường gặp
Siết bulông một phía, không đối xứngMặt bích ép lệch, seat nén không đềuRò mặt bích, kẹt đĩa, mô-men tăng
Siết quá lựcCao su phình vào lòng van, thân gang chịu ứng suấtNứt mặt bích, bộ điện quá tải
Lắp khi đĩa đóng hoàn toànSeat bị kẹp vào mép đĩaMô-men khởi động cao, rách seat
Mặt bích đối ứng có lòng trong nhỏĐĩa quét vào mặt bíchĐĩa bị trầy, công tắc mô-men ngắt, gãy khớp nối
Hàn mặt bích khi van đã lắpNhiệt hàn làm chai cao su, hỏng gioăng trụcRò sớm, bộ điện nóng
Không đỡ ốngTrọng lượng ống và bộ điện tạo mô-men uốn dồn lên mặt bích, bulông và seatRò mặt bích, lệch trục van
Bộ điện chúc xuống, đầu cáp hướng lênNước theo trục và cáp chảy vào vỏChập mạch, hỏng tụ, mất cấp IP
Đầu cáp sai cỡ hoặc không bịt lỗ thừaGioăng không ép kínHơi ẩm, đọng nước trong bộ điện
Cấp nhầm điện áp hoặc cấp hai chiều cùng lúcQuá áp hoặc quá dòng cuộn motor (dòng như khi kẹt rôto)Cháy motor, có thể hỏng tụ, bo mạch
Bỏ qua tiếp địaVỏ không có đường dẫn khi rò điệnNguy cơ giật, nhiễu tín hiệu
Chỉnh công tắc hành trình saiDừng quá sớm hoặc ép đĩa quá sâuRò khi đóng, seat mòn nhanh
Không xả sạch ống trước khi chạyXỉ hàn, mạt cắt kẹp giữa đĩa và seatTrầy seat, rò khi đóng

Nhìn vào bảng lỗi lắp đặt van bướm điều khiển điện có thể thấy phần lớn lỗi bắt nguồn từ cùng nguyên nhân: coi van bướm điện như một chi tiết ống thông thường trong khi nó là cơ cấu có seat đàn hồi và thiết bị điện.

Việc đối chiếu bảng này lúc nghiệm thu cũng là cách rà soát nhanh trước khi bàn giao cho đơn vị vận hành. Nếu muốn tránh các lỗi sử dụng sau lắp đặt, đọc thêm bài sai lầm khi sử dụng van điện.

Những lưu ý khi chọn loại van trước khi lắp đặt van bướm điều khiển điện

Có những vấn đề mà tay nghề lắp đặt van bướm điều khiển điện không sửa được vì nằm ở khâu chọn thiết bị. Ví dụ, nếu quy trình cần đóng nhanh trong vài giây (khi đó phải tính kỹ búa nước) hoặc cần tự về vị trí an toàn khi mất điện, bộ điện thông thường (giữ nguyên vị trí khi mất điện) có thể không phù hợp; khi đó cân nhắc bộ có pin hoặc siêu tụ dự phòng, hoặc so sánh với phương án khí nén trong bài so sánh van bướm khí nén và van bướm điện.

Hiểu rõ phần bên trong của bộ điện cũng giúp chỉnh hành trình chính xác hơn, và bài về cấu tạo van bướm điện trình bày từng bộ phận bên trong.

Với dự án cần cung cấp trọn bộ, bạn có thể tham khảo danh mục van bướm điều khiển điện tại Viva, kích thước phổ biến DN50–DN600 (theo thông tin Viva cung cấp) với các cấp điện áp 24 VDC, 220 VAC và 380 VAC.

Kết luận

Lắp đặt van bướm điều khiển điện là chuỗi các kiểm tra nhỏ: nhãn và mặt bích khớp nhau, bộ điện chạy đúng trên bàn, đĩa hé mở khi đưa vào, bulông siết chéo qua nhiều lượt, ống có gối đỡ, đầu cáp hướng xuống và kín, hành trình chỉnh đúng, có số liệu dòng điện làm mốc.

Làm đủ các bước lắp đặt van bướm điều khiển điện này, chi phí chỉ là vài giờ thi công cẩn thận, còn bỏ qua có thể phải tháo cả van ra khỏi ống chỉ vài tuần sau.

Mọi chi tiết về lực siết, khoảng thẳng và sơ đồ đấu nối vẫn phải lấy theo tài liệu của đúng hãng và đúng model đang lắp.

Nếu bạn cần tư vấn chọn bộ điện, tính mô-men hoặc hỗ trợ kỹ thuật khi lắp đặt van bướm điều khiển điện, hãy để lại thông tin để đội kỹ thuật liên hệ.

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về lắp đặt van bướm điều khiển điện

Lắp đặt van bướm điều khiển điện cần chuẩn bị những gì?

Cần đối chiếu nhãn van và nhãn bộ điện với bản vẽ (DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, điện áp), cờ lê lực, bulông đúng cấp, thiết bị cẩu, đồng hồ đo điện và đồng hồ đo cách điện. Nên chạy thử bộ điện trên bàn để xác nhận chiều quay và vị trí đóng trước khi đưa van vào ống.

Có cần thêm gioăng khi lắp đặt van bướm điều khiển điện loại lót cao su không?

Thường là không. Seat cao su của van bướm lót cao su đã bao ra hai mặt thân và đóng vai trò gioăng mặt bích. Thêm gioăng phụ làm tăng khe hở, lệch tâm và có thể gây rò. Chỉ dùng gioăng riêng khi tài liệu hãng yêu cầu hoặc thân van không có seat bao mặt.

Vì sao phải để đĩa hé mở khi đưa van bướm vào giữa hai mặt bích?

Khi đĩa đóng, mép đĩa ép vào seat cao su. Siết mặt bích làm cao su hai mặt thân phình vào lòng van và kẹt vào mép đĩa, khiến mô-men đóng mở tăng. Đĩa hé mở nhẹ thì seat được thả lỏng, tránh kẹt, đồng thời mép đĩa không bị mặt bích chạm vào.

Có thể lắp bộ điện chúc xuống dưới đường ống không?

Không nên. Nước ngưng hoặc nước rò từ cổ trục chảy dọc xuống đúng chỗ tiếp giáp giữa van và bộ điện, làm hỏng gioăng và vào vỏ. Hãy lắp bộ điện ở phía trên hoặc bên hông, đầu cáp hướng xuống kèm vòng nhỏ giọt để giữ cấp bảo vệ IP của bộ điện.

Sau khi lắp đặt van bướm điều khiển điện cần kiểm tra gì trước khi bàn giao?

Kiểm tra chiều quay, vị trí dừng và đèn báo, đo dòng điện và thời gian hành trình để so với nhãn, thử cơ cấu vận hành tay, thử áp toàn tuyến và quan sát mặt bích lẫn cổ trục xem có rò không. Ghi lại số liệu làm mốc cho bảo trì sau này.

Viết một bình luận