Phân loại van bi điều khiển điện theo 6 tiêu chí kỹ thuật

19/09/2023 LÊ ĐĂNG 21 PHÚT ĐỌC 71 LƯỢT XEM 0 BÌNH LUẬN
5/5 (1 BÌNH CHỌN)

Phân loại van bi điều khiển điện thực chất là trả lời sáu câu hỏi theo thứ tự: van làm nhiệm vụ đóng mở hay điều tiết, bộ truyền động chạy điện áp nào, van nối vào đường ống bằng kiểu gì, thân van làm bằng vật liệu nào, cần mấy ngã, và bên trong là bi nổi hay bi trục. Mỗi câu hỏi loại bỏ một nhóm sản phẩm không phù hợp, nên làm đúng thứ tự sẽ thu hẹp từ hàng trăm mã van xuống còn vài cấu hình có thể đặt hàng.

Van bi có viên bi xuyên lỗ quay 90° trong thân van: lỗ thẳng hàng đường ống thì lưu chất đi qua, quay ngang thì chặn kín. Khi gắn bộ truyền động điện (motor, hộp số, mạch điều khiển), cả cụm trở thành van điều khiển điện có thể đóng mở từ xa bằng tín hiệu điện. Bài phân loại van bi điều khiển điện này chỉ bàn về van bi; nếu đường ống của bạn lớn hơn DN100 hoặc cần điều tiết lưu lượng lớn, hãy xem thêm phân loại van bướm điều khiển điện để so sánh.

Phân loại van bi điều khiển điện: cụm van bi điện 220V gồm thân van bi và bộ truyền động điện
Một cụm van bi điện 220V: thân van bi phía dưới, bộ truyền động điện lắp phía trên qua mặt bích ISO 5211

Khi nào chọn van bi điện thay cho van bướm điện

Van bi có ưu thế ở cỡ nhỏ. Với đường ống từ DN15 đến DN100, van bi điện thường là lựa chọn mặc định vì bi đóng kín bằng vòng đệm ôm trọn viên bi, độ kín hai chiều tốt và gần như không rò rỉ khi đóng. Ở cỡ lớn, viên bi nặng và đắt, trong khi van bướm có thân mỏng, nhẹ, giá thấp hơn nhiều nên van bướm điện (DN50 đến DN600 theo dải Viva cung cấp) chiếm ưu thế.

Về dòng chảy, van bi mở hết có đường thông gần như thẳng nên tổn thất áp suất rất nhỏ, còn đĩa van bướm luôn nằm giữa dòng và gây sụt áp nhất định. Đổi lại, nếu mục đích chính là điều tiết lưu lượng ở cỡ lớn thì van bướm có đặc tính điều tiết tốt hơn viên bi khoan tròn. Đây là bước sàng lọc đầu tiên trước khi đi vào phân loại van bi điều khiển điện chi tiết. Tóm lại: cỡ nhỏ, cần độ kín cao, ít sụt áp thì van bi; cỡ lớn, cần nhẹ và rẻ thì van bướm.

Phân loại van bi điều khiển điện theo chức năng điều khiển

Đây là cách phân loại van bi điều khiển điện quan trọng nhất vì nó quyết định loại bộ truyền động và dây tín hiệu. Có hai nhóm: On/Off và tuyến tính (điều khiển tỷ lệ).

Phân loại van bi điều khiển điện On/Off

Loại này chỉ có hai vị trí: mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn. Bộ truyền động thường nhận lệnh kiểu ba dây (chung, mở, đóng): cấp điện vào cực nào thì van chạy về phía đó đến công tắc hành trình rồi dừng. Một số model có kiểu hai dây với rơ-le bên trong: có tín hiệu thì mở, mất tín hiệu thì đóng (nhưng vẫn cần nguồn nuôi, không phải fail-safe khi mất điện). Thời gian hành trình 90° thường 15 đến 60 giây tùy mô-men và model (tham khảo).

Bộ On/Off thường được thiết kế chế độ làm việc ngắn hạn S2 theo IEC 60034-1, nghĩa là motor chỉ chạy trong thời gian mở hoặc đóng rồi nghỉ, nên không dùng để bám tín hiệu liên tục. Tham khảo nhóm sản phẩm van bi điện On/Off khi cần cấp nước, ngắt nhánh, hoặc đóng mở bồn chứa.

Phân loại van bi điều khiển điện tuyến tính

Bộ truyền động tuyến tính nhận tín hiệu 4 đến 20 mA hoặc 0 đến 10 V (2 đến 10 V) rồi đưa van đến đúng góc mở tương ứng, đồng thời gửi phản hồi vị trí 4 đến 20 mA về PLC. Tín hiệu 4 mA được chọn làm điểm 0 để hệ thống phân biệt được vị trí đóng thực sự với trường hợp đứt dây (0 mA), và dòng điện ít bị ảnh hưởng bởi điện trở dây dẫn hơn tín hiệu điện áp trên quãng đường dài. Trở kháng đầu vào 4 đến 20 mA thường khoảng 250 Ω (tham khảo, theo catalogue).

Bộ tuyến tính thường thuộc chế độ S4, cho phép đóng cắt lặp lại nhưng giới hạn số lần khởi động mỗi giờ. Xem thêm van bi điện tuyến tính.

Có một điểm kỹ sư cần lưu ý: viên bi khoan tròn có đặc tính lưu lượng không thuận lợi cho điều tiết. Ở vài độ mở đầu, mép lỗ bi cắt dòng tốc độ cao nên dễ xói mòn vòng đệm; còn khi lỗ bi đã mở quá khoảng 70–80 % hành trình thì lưu lượng gần như không tăng thêm, nhất là với bi full bore, vì lúc đó tổn thất chủ yếu nằm ở đường ống (tham khảo). Vùng góc điều tiết dùng được vì vậy khá hẹp.

Muốn điều tiết thật sự bằng van bi, nên chọn bi rãnh V (V-port) hoặc bi có đặc tính, không dùng bi full bore thông thường.

Phân loại van bi điều khiển điện theo điện áp

Điện áp là thông số của bộ truyền động, không phải của thân van. Khi phân loại van bi điều khiển điện theo nguồn cấp, bạn sẽ gặp ba nhóm điện áp phổ biến.

Điện ápĐặc điểmDùng khi nào
24 VDC / 24 VACĐiện áp an toàn, thường cấp từ nguồn tổ ong hoặc biến áp, dễ đấu với PLCKhu vực ẩm ướt, phòng sạch, tủ điều khiển có sẵn nguồn 24 V, van điều tiết 4 đến 20 mA
220 VAC 1 phaLấy trực tiếp từ lưới, không cần nguồn phụCấp thoát nước, tòa nhà, đóng mở On/Off thông thường
380 VAC 3 phaMotor 3 pha, mô-men lớnBộ truyền động mô-men lớn, thường gặp ở van bướm cỡ lớn hơn là van bi

Nhiều tài liệu nói điện áp 380 V dùng cho van từ DN400 trở lên. Thực tế, khi phân loại van bi điều khiển điện theo nguồn cấp, van bi cỡ nhỏ và trung bình chủ yếu dùng 24 V hoặc 220 V, vì mô-men van bi DN15 đến DN100 nằm trong tầm của motor 1 pha hoặc motor một chiều nhỏ. Nguồn 380 V chỉ cần khi mô-men rất lớn, tức là van bi cỡ lớn, áp cao hoặc van bướm cỡ lớn.

Về an toàn, trong phân loại van bi điều khiển điện theo nguồn, loại 24 V cho phép thao tác và bảo trì trên van mà ít rủi ro điện giật, nhưng dòng lớn hơn ở cùng công suất nên dây phải đủ tiết diện, nhất là khi kéo xa. Nguồn 220 V thì ngược lại: dây nhỏ, nhưng phải có tiếp địa và aptomat bảo vệ. Cách đấu dây từng loại được trình bày ở bài đấu dây van bi điện.

Ba nhóm điện áp 24V, 220V, 380V trên bộ truyền động của van bi điều khiển điện
Ba nhóm điện áp thường gặp ở bộ truyền động: 24 V, 220 V và 380 V

Một tiêu chí phụ của phân loại van bi điều khiển điện là cách van xử lý khi mất điện. Bộ truyền động điện thông thường giữ nguyên vị trí hiện tại (fail-in-place). Muốn van tự đóng hoặc tự mở, cần bộ có pin hoặc siêu tụ dự phòng, hoặc kiểu lò xo hồi (mô-men nhỏ, chủ yếu dùng trong HVAC). Đây là tiêu chí cần chốt ngay từ bước chọn điện áp, vì bộ có dự phòng sẽ đắt hơn đáng kể.

Phân loại van bi điều khiển điện theo kiểu nối

Kiểu nối quyết định cách van gắn vào đường ống và gần như cố định khi đã lắp. Phân loại van bi điều khiển điện theo kiểu nối cho bốn nhóm: ren, mặt bích, clamp vi sinh và hàn.

Kiểu nốiKích thước phổ biếnƯu điểmHạn chế
Nối renĐến khoảng DN50Lắp nhanh, rẻ, tháo đượcCỡ lớn ren khó siết kín, mô-men siết lớn, dễ rò ở điểm ren
Nối mặt bíchDN15 trở lên, thường từ DN40Chắc chắn, tháo lắp bảo trì dễ, chịu áp tốtNặng hơn, cần bu lông, gioăng và đối bích
Clamp vi sinh (tri-clamp)Cỡ nhỏ đến trung bìnhTháo nhanh để vệ sinh, bề mặt trong nhẵnChịu áp thấp hơn bích, chỉ dùng cho inox vi sinh
Nối hànTùy hệ thốngKhông có mối rò tại điểm nối, chịu áp và nhiệt caoKhông tháo ra được, khi hàn phải bảo vệ gioăng khỏi nhiệt

Với phân loại van bi điều khiển điện nối ren, ren phù hợp đến khoảng DN50 vì ở cỡ lớn hơn, mô-men để siết ren kín quá lớn và khó thao tác. Mặt bích là kiểu nối chuẩn cho đường ống công nghiệp, đồng thời bảo trì dễ vì có thể tháo van ra mà không cắt ống. Nối hàn thường dành cho hệ thống hơi, khí hoặc áp cao, nơi mối rò là rủi ro không chấp nhận được; vì gioăng PTFE ở trong thân van chịu nhiệt có hạn nên khi hàn phải làm nguội thân van hoặc dùng loại thân tháo được.

Các hình thức nối ren, mặt bích, hàn trên van bi điều khiển điện
Các hình thức nối thường gặp trên van bi điều khiển điện

Van bướm thường kẹp giữa hai mặt bích nên ít khi hàn, còn van bi cỡ nhỏ nối hàn khá phổ biến ở đường hơi và khí. Khi lắp, phần điện chỉ thêm việc canh bộ truyền động theo đúng chiều thao tác; thủ tục lắp được hướng dẫn chi tiết ở bài cách lắp đặt van bi điện.

Phân loại van bi điều khiển điện theo vật liệu

Trong phân loại van bi điều khiển điện theo vật liệu, vật liệu thân van và vật liệu làm kín cùng quyết định van sống được bao lâu với lưu chất của bạn. Bảng dưới đây tóm tắt các nhóm vật liệu trong phân loại van bi điều khiển điện theo vật liệu.

Vật liệu thânLưu chất phù hợpLưu ý chính
Đồng (đồng thau)Nước sạch, khí, nước nóng sinh hoạtTrong nước mềm hoặc nước nhiều clo, kẽm có thể bị rửa trôi (khử kẽm), thân van giòn dần
Inox 304Nước, thực phẩm, hóa chất nhẹKhông chịu tốt môi trường có ion clorua (Cl⁻) nồng độ cao
Inox 316Nước muối, nước biển, hóa chất có cloruaChứa khoảng 2 đến 3 % molypden, giá cao hơn 304
Thép carbon / thép đúcDầu, hơi, khí, nước ở áp và nhiệt caoCần sơn hoặc mạ chống gỉ khi dùng ngoài trời
Nhựa UPVC, CPVCNước, hóa chất ăn mòn ở nhiệt độ vừaGiới hạn nhiệt thấp (UPVC thường khoảng 60 °C, CPVC cao hơn; tham khảo)

Vì sao inox 316 chịu nước muối hơn 304? Cả hai đều tự bảo vệ bằng màng oxit crom rất mỏng. Ion Cl⁻ tấn công và xuyên thủng màng này ở những điểm yếu, gây ăn mòn rỗ. Molypden trong 316 giúp màng thụ động tái tạo nhanh và bền hơn, nên rỗ khó hình thành. Vì vậy, với nước biển, nước lợ, hoặc chất tẩy rửa chứa clo, nên chọn 316 dù đắt hơn.

Vật liệu nhựa có lợi thế là không gỉ, nhẹ, rẻ, và kháng nhiều axit, kiềm. Bù lại, nhựa chịu nhiệt và chịu áp kém hơn kim loại, đồng thời bị lão hóa bởi tia UV nếu lắp ngoài trời không che chắn. Với van bi nhựa, áp danh định (thường PN10–PN16 ở 20 °C, tham khảo) giảm dần khi nhiệt độ tăng, nên phải tra đường giảm áp theo nhiệt trong catalogue của hãng thay vì chỉ đọc số PN.

Bốn dòng van bi điện từ bốn loại vật liệu inox, nhựa, thép, đồng
Van bi điện chế tạo từ các vật liệu khác nhau: inox, nhựa, thép, đồng

Vật liệu làm kín (seat) cũng quan trọng không kém thân van.

PTFE trơ với hầu hết hóa chất vì liên kết C–F rất bền, lớp nguyên tử flo bao kín mạch carbon nên các tác nhân khó tấn công; dải làm việc thường −20 đến +180 °C (tham khảo, theo catalogue). EPDM dùng cho nước và nước nóng từ −20 đến +120 °C nhưng không dùng cho dầu, vì EPDM không phân cực, trong khi dầu khoáng là hydrocarbon không phân cực nên thấm vào và làm cao su trương nở.

NBR chịu dầu nhờ nhóm nitrile phân cực, dùng cho dầu và nhiên liệu từ −10 đến +80 °C. FKM (Viton) dùng cho axit và dầu nóng đến khoảng 200 °C (tham khảo).

Nếu bạn đang cân nhắc giữa van điện và van điện từ cho đường nước, đọc bài so sánh so sánh van bi điện và van điện từ; còn nhóm van đóng mở nước nói chung được mô tả ở van đóng mở nước bằng điện.

Phân loại van bi điều khiển điện theo số ngã

Số ngã là số cổng nối của thân van. Van bi 2 ngã chỉ có cổng vào và cổng ra, dùng để đóng mở. Trong phân loại van bi điều khiển điện theo số ngã, van bi 3 ngã có thêm cổng thứ ba, và viên bi được khoan lỗ hình chữ L hoặc chữ T.

LoạiLỗ khoan trong biChức năng
2 ngãLỗ thẳngĐóng hoặc mở dòng chảy
3 ngã chữ LLỗ cong 90°Chuyển dòng từ cổng chung sang một trong hai nhánh, hoặc nối hai nhánh với nhau
3 ngã chữ TLỗ chữ TTrộn hai dòng vào một, hoặc chia một dòng ra hai; tùy vị trí có thể thông cả ba cổng

Với van 3 ngã, đặc biệt là chữ T, cần xem sơ đồ vị trí mà nhà sản xuất cho phép: góc quay 90° hay 180°, và vị trí nào thông ba cổng. Bộ truyền động phải khớp với sơ đồ này, nếu không van sẽ thông nhầm cổng. Trong hệ thống trộn nước nóng và nước lạnh, van 3 ngã điện dùng để chia hoặc gộp dòng, nhưng như đã nói, khả năng điều tiết của viên bi là hạn chế nên chỉ dùng khi yêu cầu độ chính xác không cao.

Phân loại van bi điều khiển điện theo cấu trúc bên trong

Hai thân van bi cùng kích thước, cùng vật liệu vẫn có thể khác nhau hoàn toàn về giá và mô-men vận hành do cấu trúc bên trong. Phân loại van bi điều khiển điện theo cấu trúc cần phân biệt ba điểm.

Bi nổi và bi trục trong phân loại van bi điều khiển điện

Ở van bi nổi (floating), viên bi không bị cố định mà nằm lơ lửng giữa hai vòng đệm; áp suất lưu chất đẩy bi ép vào vòng đệm phía hạ lưu để tạo độ kín. Áp suất càng cao, lực ép càng lớn, mô-men quay càng tăng, nên loại này hợp với cỡ nhỏ và áp vừa.

Ở van bi trục (trunnion), viên bi được giữ bằng hai trục cố định, vòng đệm tự ép vào bi bằng lò xo, áp suất không đẩy cả viên bi vào vòng đệm, nên mô-men tăng theo áp ít hơn nhiều so với bi nổi. Vì vậy van bi trục dùng cho cỡ lớn, áp cao, cần bộ truyền động nhỏ hơn nhưng giá thân van cao hơn.

Full bore và reduced bore

Full bore có lỗ bi bằng đường kính ống, lưu chất đi qua gần như không sụt áp, nhưng viên bi lớn hơn nên van to, nặng và đắt hơn. Reduced bore (lỗ thu nhỏ) có lỗ bi nhỏ hơn một cấp, tổn thất áp suất cao hơn một chút, đổi lại thân gọn, mô-men nhỏ hơn và rẻ hơn. Với nước và đa số ứng dụng công nghiệp thông thường, reduced bore là đủ; chọn full bore khi cần rửa đường ống bằng pigging, lưu chất có cặn, hoặc đường ống không chấp nhận sụt áp.

Thân 1, 2 hoặc 3 mảnh

Thân 1 mảnh rẻ nhất nhưng không tháo ra bảo trì được. Thân 2 mảnh ghép bằng ren hoặc bu lông, cho phép thay vòng đệm khi tháo van khỏi ống. Thân 3 mảnh có phần giữa tháo được ngay trên đường ống mà không cần tháo hai đầu nối, thuận tiện cho hệ thống phải bảo trì thường xuyên nhưng giá cao nhất.

Mô-men khởi động và ảnh hưởng đến cách chọn bộ truyền động

Khi đã chốt xong phân loại van bi điều khiển điện ở trên, bước cuối là chọn mô-men bộ truyền động. Van bi có hai mô-men cần phân biệt: mô-men khởi động (breakaway) để bắt đầu quay viên bi khỏi vòng đệm, và mô-men chạy khi bi đã chuyển động. Mô-men khởi động luôn lớn nhất. Nếu van đứng yên lâu, vòng đệm PTFE biến dạng nhẹ ôm lấy bi, cặn và tinh thể muối bám vào bề mặt, nên lần mở đầu tiên sau nhiều tháng thường nặng hơn đáng kể so với giá trị trong catalogue.

Quy tắc chung: mô-men định mức của bộ điện không nhỏ hơn mô-men mở cần thiết của van nhân hệ số an toàn từ 1,3 đến 1,5 (tham khảo; tra bảng mô-men của hãng van).

Ví dụ giả định để minh họa: nếu bảng của hãng ghi mô-men tối đa 60 N·m cho một van bi DN50 ở áp làm việc, nhân 1,4 được 84 N·m, bạn chọn bộ truyền động ở bậc mô-men kế tiếp phía trên 84 N·m trong dãy của hãng, ví dụ 90 hoặc 100 N·m (kiểm tra theo model thực tế). Chọn bộ nhỏ sát lý thuyết là nguyên nhân phổ biến khiến motor nóng, ngắt rơ-le nhiệt rồi van đứng giữa hành trình. Cách tính chi tiết có trong bài cách tính mô-men xoắn van bi.

Với van bi nổi trên đường ống áp cao, nên cộng thêm biên độ an toàn cho mô-men vì áp suất tăng lực ép lên vòng đệm.

Với van thường xuyên không hoạt động như van ngắt dự phòng, nên đặt lịch đóng mở thử định kỳ để vòng đệm không bị dính. Phần mặt bích lắp bộ truyền động theo tiêu chuẩn ISO 5211 (F03, F05, F07, F10, F12…), kiểm tra sự khớp giữa mặt bích van và bộ điện trước khi đặt hàng; cấp bảo vệ IP67 là phổ biến, IP68 cho vị trí có thể ngập lâu, và dùng bộ chống cháy nổ Ex d (ATEX/IECEx) cho khu vực nguy hiểm.

Phân loại van bi theo hai hình thức chuyển động On/Off và tuyến tính
Hai hình thức chuyển động của bộ truyền động: On/Off và tuyến tính

Bảng tổng hợp phân loại van bi điều khiển điện

Bảng dưới gom toàn bộ phân loại van bi điều khiển điện đã trình bày, kèm điểm quyết định ở mỗi tiêu chí.

Tiêu chíCác nhómĐiểm quyết định
Chức năngOn/Off, tuyến tínhChỉ ngắt hay phải điều tiết; điều tiết chính xác nên dùng bi rãnh V
Điện áp24 V, 220 V, 380 VNguồn có sẵn tại vị trí lắp, điều kiện an toàn
Kiểu nốiRen, mặt bích, clamp, hànCỡ ống, áp suất, nhu cầu tháo lắp
Vật liệuĐồng, inox 304/316, thép, nhựaLưu chất, nhiệt độ, ion clorua
Số ngã2 ngã, 3 ngã L/TĐóng mở hay chuyển hướng, trộn
Cấu trúcBi nổi/bi trục, full/reduced bore, thân 1-2-3 mảnhCỡ van, áp suất, bảo trì

Trong phân loại van bi điều khiển điện theo thương hiệu và xuất xứ, thị trường có van bi điện Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và châu Âu. Viva là đại lý ủy quyền thương hiệu EM-Flow của Đài Loan, sản phẩm cụ thể xem ở trang van bi điện EM-Flow; về kỹ thuật, thân van bi Nhật Bản như Kitz có mặt bích lắp theo ISO 5211 cũng ghép được bộ truyền động điện, còn khả năng cung cấp cấu hình này cần hỏi trực tiếp nhà cung cấp. Xuất xứ chỉ nên xem sau khi thông số kỹ thuật đã khớp, không nên dùng làm tiêu chí đầu tiên.

Những lỗi thường gặp khi chọn van bi điện

  • Bỏ qua phân loại van bi điều khiển điện theo chức năng và dùng bi full bore để điều tiết lưu lượng, kết quả là lưu lượng chỉ thay đổi trong một khoảng góc hẹp, phần lớn dải 4 đến 20 mA không tương ứng với lưu lượng và vòng điều khiển dễ dao động.
  • Chọn bộ truyền động đúng bằng mô-men trong catalogue, không nhân hệ số an toàn, nên van kẹt khi lần mở đầu sau thời gian dài nằm yên.
  • Dùng thân đồng cho nước nhiều clo hoặc nước mềm mà không xét đến khử kẽm.
  • Dùng gioăng EPDM cho đường dầu, gioăng trương nở và van bó cứng sau vài tuần.
  • Dùng bộ On/Off để đóng cắt liên tục theo vòng điều khiển, motor quá nhiệt vì vượt chế độ S2.

Các lỗi khác ở khâu đấu dây, cài công tắc hành trình và vận hành được tổng hợp trong bài sai lầm khi sử dụng van điện. Sau khi phân loại van bi điều khiển điện và chốt cấu hình, bạn có thể tham khảo bảng giá van bi điều khiển điện để dự toán, và xem dải sản phẩm tại van bi điều khiển điện tại Viva.

Kết luận

Cách phân loại van bi điều khiển điện hữu ích nhất là đi theo chuỗi quyết định: chức năng, điện áp, kiểu nối, vật liệu, số ngã, cấu trúc, rồi chốt mô-men. Mỗi bước phân loại van bi điều khiển điện có một cơ chế kỹ thuật phía sau (bi nổi tăng mô-men theo áp, Mo trong 316 chống rỗ clorua, EPDM không hợp dầu), nên hiểu cơ chế sẽ giúp tránh được những lỗi tốn kém nhất.

Khi cần xác nhận cấu hình cho lưu chất và điều kiện lắp đặt cụ thể, bạn có thể gửi thông số cho kỹ thuật Viva qua thông tin dưới đây. Về mặt tra cứu khái niệm, bạn có thể đối chiếu thêm với trang Ball valve (Wikipedia).

VIVA - VAN CÔNG NGHIỆP GIÁ RẺ

Địa chỉ: Số 20 ngõ 102 Hoàng Đạo Thành, P. Khương Đình, TP. Hà Nội

Phụ trách kinh doanh: Miss Hoa

Câu hỏi thường gặp về phân loại van bi điều khiển điện

Phân loại van bi điều khiển điện gồm những tiêu chí nào?

Phân loại van bi điều khiển điện thường dựa trên sáu tiêu chí: chức năng (On/Off hoặc tuyến tính), điện áp bộ truyền động (24 V, 220 V, 380 V), kiểu nối (ren, mặt bích, clamp, hàn), vật liệu thân, số ngã (2 ngã, 3 ngã L/T) và cấu trúc bên trong (bi nổi hay bi trục, full bore hay reduced bore). Sau khi chốt sáu tiêu chí này mới chọn mô-men bộ truyền động.

Van bi điện On/Off và tuyến tính khác nhau thế nào?

Van On/Off chỉ có hai vị trí mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn, điều khiển bằng hai hoặc ba dây. Van tuyến tính nhận tín hiệu 4 đến 20 mA hoặc 0 đến 10 V rồi dừng ở góc mở bất kỳ, kèm phản hồi vị trí về PLC. Trong phân loại van bi điều khiển điện theo chức năng, muốn điều tiết thật sự nên chọn thêm bi rãnh V, vì bi khoan tròn chỉ điều tiết được trong một khoảng góc hẹp (tham khảo).

Van bi điện nối ren dùng đến cỡ nào?

Nối ren thường dùng đến khoảng DN50. Ở cỡ lớn hơn, mô-men siết ren kín quá lớn, khó thao tác và dễ rò rỉ, nên chuyển sang nối mặt bích. Trong phân loại van bi điều khiển điện theo kiểu nối, nối hàn dành cho đường hơi, khí hoặc áp cao, còn clamp vi sinh dành cho ngành thực phẩm, dược cần tháo nhanh để vệ sinh.

Nên chọn inox 304 hay 316 cho van bi điện?

Chọn 304 cho nước sạch, thực phẩm và hóa chất nhẹ. Chọn 316 khi lưu chất chứa ion clorua như nước muối, nước biển hoặc chất tẩy chứa clo, vì khoảng 2 đến 3 % molypden giúp màng thụ động bền hơn, chống ăn mòn rỗ. Trong phân loại van bi điều khiển điện theo vật liệu, 316 đắt hơn nhưng bền hơn nhiều ở môi trường này.

Chọn bộ truyền động cho van bi điện dựa vào mô-men nào?

Dựa vào mô-men mở lớn nhất của van, thường xảy ra ở lần mở đầu sau thời gian nằm yên. Sau khi phân loại van bi điều khiển điện xong, lấy mô-men này nhân hệ số an toàn từ 1,3 đến 1,5 (tham khảo) rồi tra bảng mô-men của hãng van. Chọn sát lý thuyết dễ gây nóng motor và ngắt rơ-le nhiệt giữa hành trình.

Viết một bình luận